Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

root

Tô màu

100 điểm

Cho bảng thước \(n \times n\), các hàng được đánh số từ \(1\) đến \(n\) từ trên xuống dưới, các cột được đánh số từ \(1\) đến \(n\) từ trái sang phải. Ô nằm giao của hàng \(i\), cột \(j\) được gọi là ô \((i, j)\). Trên bảng có \(s\) ô màu đen cần được tô lại thành màu trắng bằng các thao tác có dạng như sau: Chọn một hình chữ nhật có ô trái trên là \((x, y)\) và ô phải dưới là ô \((u, v)\), khi đó toàn bộ các ô trong hình chữ nhật được tô màu trắng với chi phí \(f_{k}(u-x+1, v-y+1)\).

Cho biết, \(f_{1}(a, b)=\min (a, b)\), còn \(f_{2}(a, b)=\max (a, b)\).

Yêu cầu: Cho \(k\) và bảng thước \(n \times n\), hãy tính chi phí nhỏ nhất để đưa tất cả các ô đen thành ô trắng.

Input

  • Dòng đầu chứa ba số \(k, n, s\ (n \leq 50)\).
  • Tiếp theo là \(s\) dòng, mỗi dòng chứa hai số \(i, j\) mô tả ô màu đen.

Output

  • Gồm một dòng chứa một số là chi phí ít nhất.

Example

Test 1

Input
1 3 4
1 1
1 3
3 1
3 3
Output
2

Test 2

Input
2 3 4
1 1
1 3
3 1
3 3
Output
3

Scoring

  • Subtask \(1\): \(k=1\).
  • Subtask \(2\): \(k=2\).

root

Chu vi hình vuông

100 điểm

Nhập vào độ dài cạnh hình vuông \(a\), tính chu vi của hình vuông.

Input

Một dòng chứa số nguyên \(a\) (\(1 \le a \le 10^4\))

Output

In ra chu vi của hình vuông.

Example

Test 1

Input
3
Output
12

root

Hệ thống vận chuyển

100 điểm

Tại trung tâm lưu trữ dữ liệu quốc gia của quốc gia LQD, giáo sư Q vừa khánh thành một hệ thống vận chuyển tài liệu tự động sử dụng các robot điện siêu nhỏ mang tên Alset. Để tối ưu hóa quy trình, các nhà đầu tư cần mô phỏng khả năng di chuyển của robot giữa các kho lưu trữ.

Hệ thống kho lưu trữ được đơn giản hóa thành một lưới ô vuông vô tận trên hệ trục tọa độ \(Oxy\). Tại mỗi điểm có tọa độ nguyên \((x, y)\) đều có một điểm giao nhận tài liệu. Các con đường vận chuyển chỉ chạy dọc theo các trục tọa độ, nối các điểm \((x, y)\) với \((x, y+1)\) và \((x+1, y)\).

Robot Alset di chuyển từ một điểm giao nhận này sang một điểm giao nhận liền kề mất đúng \(1\) đơn vị năng lượng (tương ứng với khoảng cách Manhattan là \(1\)). Cụ thể, xe tiêu tốn \(|x-u| + |y-v|\) đơn vị năng lượng để đi giữa hai điểm \((x, y)\) và \((u, v)\).

Trung tâm có \(n\) trạm nạp năng lượng đặc biệt, trạm thứ \(i\) được đặt tại tọa độ \((x_i, y_i)\). Mỗi khi dừng tại một trạm nạp, robot sẽ được sạc đầy năng lượng lên mức \(w\) (với \(w\) là dung lượng tối đa của pin). Một robot chỉ có thể di chuyển giữa hai điểm nếu năng lượng cần thiết không vượt quá dung lượng pin hiện có. Trong quá trình di chuyển từ trạm \(s\) đến trạm \(t\), robot có thể ghé thăm bất kỳ trạm sạc nào khác trên đường đi để nạp lại năng lượng.

Hệ thống cần xử lý \(q\) yêu cầu mô phỏng. Với mỗi yêu cầu thứ \(j\), bạn cần xác định dung lượng pin tối thiểu \(w\) mà robot cần có để có thể di chuyển thành công từ trạm sạc \(s_j\) đến trạm sạc \(t_j\).

Input

Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên \(n\) và \(q\) (\(1 \le n, q \le 2 \cdot 10^5\)) --- số lượng trạm sạc và số lượng yêu cầu mô phỏng.

Trong \(n\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(i\) chứa hai số nguyên \(x_i\) và \(y_i\) (\(|x_i|, |y_i| \le 10^9\)) --- tọa độ của trạm sạc thứ \(i\).

Trong \(q\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(j\) chứa hai số nguyên \(s_j\) và \(t_j\) (\(1 \le s_j, t_j \le n\)) --- chỉ số của trạm bắt đầu và trạm kết thúc trong yêu cầu thứ \(j\).

Output

In ra \(q\) dòng, mỗi dòng chứa một số nguyên duy nhất là dung lượng pin tối thiểu \(w\) tìm được cho yêu cầu tương ứng.

Example

Test 1

Input
5 3
0 0
0 0
3 3
1 2
6 8
1 2
2 3
1 5
Output
0
3
8
Note

\begincenter

\endcenter

  • Truy vấn 1: Hai trạm sạc nằm tại cùng một vị trí \((0,0)\), dung lượng cần thiết là \(0\).
  • Truy vấn 2: Robot có thể đi từ trạm 2 \((0,0)\) đến trạm 4 \((1,2)\) với chi phí \(|1-0| + |2-0| = 3\), sau đó nạp điện tại trạm 4 để đi tiếp đến trạm 3 \((3,3)\) với chi phí \(|3-1| + |3-2| = 3\). Dung lượng pin tối thiểu là \(3\).
  • Truy vấn 3: Lộ trình tối ưu có thể đi qua nhiều trạm trung gian để đạt được dung lượng pin tối thiểu là \(8\).

Scoring

  • Subtask 1 (20% số điểm): \(n, q \le 100\).
  • Subtask 2 (20% số điểm): \(n, q \le 1000\).
  • Subtask 3 (20% số điểm): Tất cả các trạm sạc nằm trên trục tung (\(x_i = 0\)).
  • Subtask 4 (20% số điểm): Các trạm sạc chỉ nằm trên hai đường thẳng dọc sát nhau (\(0 \le x_i \le 1\)).
  • Subtask 5 (20% số điểm): Không có ràng buộc gì thêm.

root

AND OR XOR NOT

100 điểm

Viết chương trình nhập vào hai số nguyên không âm 32 bit \(A\) và \(B\) (\(0 \leq A, B \leq 10^9\)). Hãy tính và in ra kết quả của phép toán sau :

  • \(A\) and \(B\).
  • \(A\) or \(B\).
  • \(A\) xor \(B\).
  • not \(A\).
  • Mỗi kết quả in trên một dòng theo thứ tự trên.

Input

Một dòng duy nhất chứa hai số nguyên \(A\) và \(B\), cách nhau bởi dấu cách.

Output

In ra các kết quả theo yêu cầu bài toán.

Example

Test 1

Input
5 6
Output
4
7
3
-6
Xem thêm