Điều hướng chính

Nhắn tin NQ Coding

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Câu 1 : Đếm số (5.0 điểm)

100 điểm 100% AC 1 đã giải

root

Số chính phương là bình phương của các số tự nhiên. Ví dụ: 4, 9, 16 là các số chính phương; 3, 8, 10 không phải là số chính phương.

Input

Vào từ tệp văn bản CAU1.INP chứa hai số tự nhiên a, b cách nhau một dấu cách (\(1 \le a \le b \le 10^9\)).

Output

Ghi ra tệp văn bản CAU1.OUT một số là số lượng số chính phương có trong đoạn [a, b].

Example

Test 1

Input
1 5
Output
2

Test 2

Input
10 20
Output
1

Test 3

Input
5 8
Output
0

Scoring

  • Subtask 1 (4,0 điểm): \(1 \le a \le b \le 10^9\).
  • Subtask 2 (1,0 điểm): \(10^5 \le a \le b \le 10^9\).
Dễ

Đếm phần tử trong đoạn

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Cho mảng \(A\) gồm \(N\) số nguyên và \(T\) truy vấn. Mỗi truy vấn gồm hai số \(L\) và \(R\), yêu cầu đếm xem có bao nhiêu phần tử của mảng \(A\) thuộc đoạn \([L, R]\).

Input

  • Dòng đầu chứa hai số nguyên \(N\) và \(T\) (\(1 \le N, T \le 10^5\)).

  • Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(A_1, A_2, \ldots, A_N\) (\(1 \le A_i \le 10^5\)).

  • \(T\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa hai số nguyên \(L, R\) (\(1 \le L \le R \le 10^5\)).

Output

Với mỗi truy vấn, in ra một dòng chứa số lượng phần tử của mảng \(A\) nằm trong đoạn \([L, R]\).

Example

Input:

5 3
1 2 3 3 5
1 3
3 5
2 2

Output:

4
3
1

Dễ

Đếm đoạn có K chữ A

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Cho một xâu \(S\) độ dài \(N\) chỉ gồm hai loại ký tự A và B. Hãy đếm số đoạn con liên tiếp của \(S\) (tính theo vị trí bắt đầu và kết thúc, hai đoạn ở vị trí khác nhau được tính là khác nhau) thỏa mãn đồng thời:

  • Độ dài \(L\) của đoạn thỏa \(1 \le L \le M\);
  • Trong đoạn có đúng \(K\) ký tự A.

Input

  • Dòng 1: ba số nguyên \(N\), \(M\), \(K\).
  • Dòng 2: xâu \(S\) gồm \(N\) ký tự.

Output

  • In ra một số nguyên là số đoạn con thỏa mãn.

Constraints

  • \(1 \le N < 255\)
  • \(1 \le K \le M \le 14\)

Sample Input

10 4 2
BAABABAAAB

Sample Output

12
Dễ

Pháo đài

100 điểm 50% AC 1 đã giải

root

GSFOS chuẩn bị thám hiểm một pháo đài cổ. Pháo đài có \(n\) phòng, nối liên thông với nhau bằng \(n-1\) đường hầm. Đường hầm thứ \(i\) nối hai phòng \(u_i\) và \(v_i\) với nhau và có độ dài \(w_i\).

Để lên kế hoạch thám hiểm, GSFOS cần chọn một đường đi nối hai phòng \(u\) và \(v\) bất kỳ. Gọi tập các đỉnh trên đường này là
\(S=\{u,x_1,x_2,\dots,x_k,v\}\),
theo thứ tự sao cho có cạnh nối lần lượt \(u\text{--}x_1\text{--}x_2\text{--}\dots\text{--}x_k\text{--}v\). Độ dài của đường đi từ \(u\) tới \(v\) được ký hiệu là \(\operatorname{value}(u,v)\).

Sau khi chọn đường \(S\), GSFOS chọn một phòng \(y\) không thuộc \(S\). Định nghĩa

\[ \operatorname{distance}(y,S)=\min_{z\in S}\operatorname{dist}(y,z), \]

trong đó \(\operatorname{dist}(y,z)\) là khoảng cách giữa hai phòng \(y\) và \(z\). Nếu không tồn tại phòng \(y\) phù hợp (tức mọi phòng đều thuộc \(S\)) thì ta lấy \(\operatorname{distance}(y,S)=0\). Nếu không thể chọn được hai phòng \(u,v\) để tạo thành đường đi thì \(\operatorname{value}(u,v)=0\).

Giá trị của cách chọn là

\[ \operatorname{value}(u,v)\times \operatorname{distance}(y,S). \]

Hãy tính giá trị lớn nhất có thể đạt được khi tối ưu hóa cả đường \(S\) (tức chọn \(u,v\)) và phòng \(y\).

Input

  • Dòng đầu chứa một số nguyên dương \(n\) (\(1\le n \le 3\cdot 10^5\)) --- số phòng trong pháo đài.
  • \(n-1\) dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm ba số nguyên \(u, v, w\) (\(1\le u,v\le n\), \(1\le w\le 10^3\)) --- có một đường hầm giữa phòng \(u\) và \(v\) với độ dài \(w\).

Output

  • In ra một số nguyên duy nhất --- giá trị lớn nhất của \(\operatorname{value}(u,v)\times \operatorname{distance}(y,S)\) có thể đạt được.

Example

Test 1

Input
6
1 2 2
1 3 1
3 4 2
1 5 3
3 6 1
Output
15
Note

Phương án tối ưu là: đường đi từ phòng \(2\) đến \(5\), và phòng \(y\) là phòng \(4\).

Scoring

  • Subtask 1 (15%): \(n \le 100\).
  • Subtask 2 (20%): \(n \le 3000\).
  • Subtask 3 (30%): Mỗi phòng có tối đa \(3\) đường hầm kề.
  • Subtask 4 (35%): Không có ràng buộc gì thêm.
Xem thêm