Điều hướng chính

Nhắn tin NQ Coding

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Câu 2 (5.0 điểm): Xóa chữ số

100 điểm 100% AC 1 đã giải

root

Trong giờ học lập trình về chủ đề số nguyên tố, An ghi ra một số tự nhiên \(n\) lớn hơn \(1\) và đố Nam hãy xóa đi một vài chữ số (hoặc không xóa chữ số nào) sao cho số còn lại trở thành một số nguyên tố. Do vừa mới học nên An chưa nghĩ ra được phương án xử lý. Em hãy giúp Nam thực hiện yêu cầu của An.

Input

Vào từ file XOACHUSO.INP gồm một dòng, ghi số tự nhiên \(n\) \((1 < n \le 10^8)\). Dữ liệu vào đảm bảo luôn tìm được kết quả.

Output

Ghi ra file XOACHUSO.OUT một dòng, ghi ra số nguyên tố lớn nhất tìm được sau khi xóa các chữ số cần thiết.

Example

Test 1

Input
407
Output
47

Scoring

  • Có \(50\%\) số test ứng chỉ cần xoá một chữ số.
  • Có \(50\%\) số còn lại không còn giới hạn gì thêm.
Dễ

Rắn săn mồi

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Putata đang chơi một trò chơi rắn nổi tiếng trên máy tính xách tay của mình, trong đó con rắn di chuyển trên một bàn cờ kích thước \(n \times m\). Trên bàn cờ này có thể có một số ô chứa chướng ngại vật. Con rắn có thể được biểu diễn như một dãy các cặp tọa độ xác định vị trí của thân nó: \((x_1, y_1), (x_2, y_2), \dots, (x_k, y_k)\). Ở đây, \(k\) là độ dài của con rắn. Đầu của con rắn là tại \((x_1, y_1)\), đuôi là tại \((x_k, y_k)\), và các phần thân liền kề sẽ nằm trên các ô liền kề nhau theo cạnh.

Trong trò chơi này, con rắn sẽ được điều khiển bằng một chuỗi các lệnh di chuyển. Có 5 loại lệnh mà bạn có thể sử dụng:

  • L: Di chuyển con rắn một ô sang trái. Đầu của con rắn sẽ di chuyển tới \((x_1, y_1 - 1)\).
  • R: Di chuyển con rắn một ô sang phải. Đầu của con rắn sẽ di chuyển tới \((x_1, y_1 + 1)\).
  • U: Di chuyển con rắn một ô lên trên. Đầu của con rắn sẽ di chuyển tới \((x_1 - 1, y_1)\).
  • D: Di chuyển con rắn một ô xuống dưới. Đầu của con rắn sẽ di chuyển tới \((x_1 + 1, y_1)\).
  • S: Rút ngắn chiều dài của con rắn đi một đơn vị. Đuôi của con rắn sẽ bị xóa đi, độ dài của con rắn sẽ trở thành \(k - 1\). Lưu ý rằng bạn không thể thực hiện lệnh này khi \(k = 1\).

Khi đầu của con rắn di chuyển, mỗi phần thân của nó cũng sẽ di chuyển theo. Cụ thể, phần thân thứ \(i\) \((2 \leq i \leq k)\) sẽ di chuyển đến vị trí mà phần thân thứ \((i-1)\) ở đó trước khi lệnh được thực hiện. Con rắn không thể di chuyển vào một ô có chướng ngại vật, và không thể di chuyển ra ngoài bàn cờ. Ngoài ra, con rắn không được tự va vào thân của nó, nghĩa là không được có hai phần của thân nằm trên cùng một vị trí.

Trường hợp đặc biệt

Xem xét trường hợp đặc biệt sau: Đầu của con rắn ở vị trí \((x_1, y_1)\), và đuôi ở vị trí \((x_k, y_k)\). Nếu đầu của con rắn đang di chuyển đến \((x'_1, y'_1) = (x_k, y_k)\), thì được phép hoán đổi vị trí đầu và đuôi của con rắn bằng một lệnh duy nhất khi \(k = 2\).

Yêu cầu

Bạn sẽ được cung cấp bản đồ của bàn cờ và vị trí của thân con rắn. Gọi \(f(i, j)\) là số lệnh tối thiểu để đầu của con rắn có thể đến vị trí \((i, j)\), hoặc \(0\) nếu không thể. Nhiệm vụ của bạn là tính giá trị sau:

$
\left( \sum_{i=1}^n \sum_{j=1}^m f(i, j)^2 \right) \mod 2^{32}.
$

Input

  • Dòng đầu tiên chứa ba số nguyên \(n\), \(m\) và \(k\) \((1 \leq n, m \leq 3000, 1 \leq k \leq \min\{nm, 10^5\})\) - kích thước của bàn cờ và độ dài của con rắn.
  • Trong \(k\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(i\) chứa hai số nguyên \(x_i\) và \(y_i\) \((1 \leq x_i \leq n, 1 \leq y_i \leq m, |x_i - x_{i+1}| + |y_i - y_{i+1}| = 1)\) biểu thị vị trí của phần thân thứ \(i\) của con rắn. Đảm bảo rằng tất cả các cặp tọa độ \((x_i, y_i)\) là khác nhau và không có phần thân nào nằm trên ô chứa chướng ngại vật.
  • Trong \(n\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(i\) chứa một chuỗi có độ dài \(m\). Nếu ô \((i, j)\) trống, ký tự thứ \(j\) trong dòng thứ \(i\) là '.'. Nếu ô \((i, j)\) chứa chướng ngại vật, ký tự đó là '#'.

Output

In ra một số nguyên không âm là đáp án cho bài toán.

Example

Test 1

Input
4 5 5
3 5
3 4
3 3
3 2
4 2
.....
.....
.....
.....
Output
293

Test 2

Input
2 2 4
1 1
1 2
2 2
2 1
..
..
Output
14

Test 3

Input
5 5 3
1 2
1 1
2 1
.....
.###.
.#.#.
.###.
.....
Output
407

Scoring

  • Có \(25\%\) số test có \(n, m, k \leq 5\).

  • Có \(25\%\) số test có \(k = 2\).

  • Có \(25\%\) số test có \(n, m \leq 300\), \(2 < k \leq 5\).

  • \(25\%\) số test còn lại không có ràng buộc gì thêm.

Dễ

Khoảng cách số

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Hôm nay là ngày đầu tiên đi học của Sơn, ở trường cô giáo dạy cho Sơn về các phép toán cộng trừ giữa các con số. Một kiến thức mới khiến Sơn cảm thấy rất hào hứng đó là phép toán tính khoảng cách hai số. Khoảng cách 2 số được xác định bằng tổng chênh lệch giữa các chữ số tương ứng của 2 số đó. Nếu 1 số có số lượng chữ số ít hơn số còn lại thì ta xem như thêm các số 0 ở phía trước.

Ví dụ:

  • Khoảng cách hai số 4561 và 3278 bằng \(|4-3|+|5-2|+|6-7|+|1-8|=12\).

  • Khoảng cách hai số 32 và 5678 bằng \(|0-5|+|0-6|+|3-7|+|2-8|=21\).

Bố của Sơn muốn kiểm tra xem con mình có khả năng tính toán siêu cấp hay không nên đã đưa ra một vấn đề liên quan đến phép toán khoảng cách hai số. Cho hai số nguyên dương \(L,R\) hãy tính tổng khoảng cách của tất cả cặp số \((A,B)\) thỏa mãn \(L\leq A\neq B\leq R\). Tuy là một người ra đề bài nhưng bố Sơn cũng không biết kết quả là bao nhiêu, vì vậy nhờ bạn hãy tính toán kết quả chia lấy dư cho \(10^9+7\) của bài toán trên và gửi lại cho bố Sơn.

Input

  • Một dòng duy nhất gồm \(2\) số nguyên dương \(L,R\) (\(L\leq R\leq 10^{50000}\)).

Output

  • In ra số nguyên là kết quả bài toán chia lấy dư cho \(10^9+7\).

Example

Test 1

Input
288 291
Output
76

Scoring

  • Subtask 1 (\(25\%\)): \(L,R\leq 10000\).

  • Subtask 2 (\(30\%\)): \(L,R\leq 10^{100}\).

  • Subtask 3 (\(45\%\)): Không có giới hạn gì thêm.

Dễ

Chẵn lẻ

100 điểm 74% AC 18 đã giải

root

Viết chương trình nhập vào từ bàn phím một số nguyên \(x\). Nếu \(x\) là số chẵn, in ra "SO CHAN", ngược lại in ra "SO LE".

Example

Test 1

Input
2
Output
SO CHAN

Test 2

Input
3
Output
SO LE

Test 3

Input
4
Output
SO CHAN
Xem thêm