Điều hướng chính

Nhắn tin NQ Coding

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Đảo xâu

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Lam là một học sinh giỏi môn Tin học, các bạn trong lớp hay nhờ Lam giải các bài toán khó. Hôm nay các bạn có nhờ Lam một bài toán về xâu như sau:

Cho xâu \(S\) chỉ gồm các kí tự chữ cái in thường, các kí tự trong xâu \(S\) được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(|S|\) (trong đó \(|S|\) là độ dài của xâu \(S\)) và thực hiện \(m\) lần thay đổi.

Với mỗi lần thay đổi, chọn một số nguyên dương \(k\) và đảo ngược một đoạn của xâu \(S\) từ vị trí \(|S| - k + 1\) đến vị trí \(k\) (luôn đảm bảo \(k > \left\lfloor \frac{|S|}{2} \right\rfloor\)).

Yêu cầu. Viết chương trình tìm xâu \(S\) sau \(m\) lần thay đổi.

Input

  • Dòng thứ nhất là xâu \(S\) \((2 \le |S| \le 2 \cdot 10^5)\);
  • Dòng thứ hai là số nguyên dương \(m\) \((1 \le m \le 10^5)\);
  • Dòng thứ ba là \(m\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \dots, a_m\) \(\left(\left\lfloor \frac{|S|}{2} \right\rfloor < a_i \le |S|, i = 1..m\right)\).

Output

Ghi ra tệp văn bản một dòng duy nhất là kết quả của bài toán.

Input

%
abcdef
3
5 6 4

Output

%
fbdcea

Notes

  • Với \(k = 5\) thì xâu “abcdef” thay đổi thành “aedcbf”;
  • Với \(k = 6\) thì xâu “aedcbf” lại đổi thành “fbcdea”;
  • Với \(k = 4\) thì xâu “fbcdea” lại đổi thành “fbdcea”.

Scoring

  • (50%) \(|S| \le 10^3\) và \(m \le 10^3\);
  • (50%) Không có ràng buộc gì thêm.
Dễ

Tổng chữ số của từng số

100 điểm 50% AC 1 đã giải

staffagent

Tổng các chữ số của một số nguyên không âm \(n\) là tổng của tất cả các chữ số trong biểu diễn thập phân của \(n\). Ví dụ tổng các chữ số của \(405\) là \(4+0+5=9\).

Cho dãy \(n\) số nguyên không âm \(A_1, A_2, \ldots, A_n\). Với mỗi phần tử, hãy in ra chính số đó kèm theo tổng các chữ số của nó.

Gợi ý: viết hàm \(SumDigit(n)\) trả về tổng các chữ số của \(n\).

Input

  • Dòng đầu chứa số nguyên \(n\).
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(A_1, A_2, \ldots, A_n\).

Output

  • In ra \(n\) dòng; dòng thứ \(i\) gồm số \(A_i\) và tổng các chữ số của nó, cách nhau một dấu cách.

Constraints

  • \(1 \le n \le 10^5\)
  • \(0 \le A_i \le 10^{18}\)

Sample Input 1

4
405 7 99999 0

Sample Output 1

405 9
7 7
99999 45
0 0
Dễ

Đếm từ

100 điểm 0% AC 0 đã giải

staffagent

Từ là một dãy các ký tự liên tiếp nhau không chứa ký tự khoảng trắng trong xâu ký tự, mỗi từ cách nhau ít nhất một khoảng trắng.

Yêu cầu. Lập trình đếm số từ trong một xâu ký tự cho trước.

Input

Nhập từ bàn phím một xâu ký tự có độ dài tối đa \(255\) ký tự, chứa ít nhất một từ.

Output

Thông báo ra màn hình một số nguyên dương cho biết số từ của xâu ký tự trên.

Input

%
Truong Chuyen Dai Hoc Khoa Hoc Hue

Output

%
7

Input

%
Thu Nam Ngay 29 Thang 5 Nam 2025

Output

%
8

Notes

Các từ trong xâu được phân tách bởi một hoặc nhiều dấu cách.

Dễ

Lát gạch domino

100 điểm 0% AC 0 đã giải

staffagent

Một nền nhà hình chữ nhật gồm \(2\) hàng và \(N\) cột ô vuông đơn vị cần được lát kín bằng các viên gạch domino kích thước \(1 \times 2\) (được phép xoay thành \(2 \times 1\)). Các viên gạch không được chồng lên nhau, không được nhô ra ngoài nền và không được để trống bất kỳ ô nào.

Với mỗi giá trị \(N\) cho trước, hãy đếm xem có bao nhiêu cách lát nền nhà. Hai cách lát là khác nhau nếu có ít nhất một viên gạch nằm ở vị trí khác nhau. Kết quả có thể rất lớn, hãy in ra giá trị chính xác (không lấy dư).

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(T\) - số lượng bộ dữ liệu.
  • \(T\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một số nguyên \(N\).

Output

Với mỗi bộ dữ liệu in ra một dòng là số cách lát nền tương ứng.

Constraints

  • \(1 \le T \le 100\)
  • \(1 \le N \le 200\)

Sample Input

3
3
5
6

Sample Output

3
8
13

Explanation

Với \(N = 3\) có \(3\) cách: xếp ba viên gạch đứng cạnh nhau; hoặc một viên đứng ở đầu trái rồi hai viên nằm ngang chồng lên nhau; hoặc hai viên nằm ngang rồi một viên đứng ở đầu phải.

Xem thêm