Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

root

Không chia hết

100 điểm

Cho \(n\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \dots, a_n\). Hãy xác định xem có bao nhiêu số nguyên \(x\) trong đoạn \([l, r]\) mà \(x\) không chia hết cho bất kỳ số \(a_i\) nào.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa ba số nguyên dương \(n, l, r\) (\(1 \le n \le 18\), \(1 \le l \le r \le 10^{18}\)).
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \dots, a_n\) (\(1 \le a_i \le 10^9\)).

Output

  • In ra một số nguyên duy nhất là đáp án của bài toán.

Example

Test 1

Input
3 10 20
3 4 5
Output
5

Scoring

  • Subtask 1 (30% số điểm): \(1 \le l \le r \le 10^6\).
  • Subtask 2 (70% số điểm): \(1 \le l \le r \le 10^{18}\).

root

Số đăc biệt

100 điểm

Cho dãy số \(A\) gồm \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \ldots, a_n\).
Một dãy con của dãy \(A\) là dãy bao gồm một số phần tử ở các vị trí liên tiếp nhau trong dãy \(A\).

Ví dụ
Với dãy \(A = [6, 8, 3, 7]\) thì các dãy con của \(A\) là:
$
[6], [6,8], [6,8,3], [6,8,3,7], [8], [8,3], [8,3,7], [3], [3,7], [7].
$

Một số nguyên được gọi là số đặc biệt nếu tất cả các chữ số của nó đều là số lẻ.
Ví dụ, các số \(571, 555, 9393\) là các số đặc biệt; các số \(552, 868, 232\) không phải là số đặc biệt.

Yêu cầu
Hãy tìm dãy con liên tiếp gồm nhiều phần tử nhất của dãy \(A\) sao cho tất cả các phần tử trong
dãy con đó đều là các số đặc biệt. Hãy đưa ra số lượng phần tử của dãy con đó.

Input

Đọc từ tệp văn bản SODACBIET.INP:

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương \(n\) là số lượng phần tử của dãy \(A\).
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \ldots, a_n\) mô tả dãy \(A\).
    Các số trên một dòng được phân tách bởi khoảng trắng.

  • \(1 \le n \le 10^5\).

  • \(1 \le a_i \le 10^6\), với \(i = 1 \ldots n\).

Output

Ghi ra tệp văn bản SODACBIET.OUT một số nguyên duy nhất là độ dài của dãy con liên tiếp
dài nhất thỏa mãn yêu cầu.

Example

Test 1

Input
9
5 7 45 11 573 331 9 67
Output
4

Test 2

Input
12
6 7 5 2 5 5 8 4 1 3 2 1
Output
2

Scoring

  • \(40\%\) số test: \(1 \le n \le 150\).
  • \(40\%\) số test: \(150 \le n \le 5000\).
  • \(20\%\) số test: \(5000 \le n \le 10^5\).

root

Điều khiển robot

100 điểm

Lan đang học cách điều khiển một con robot mà cô ấy vừa nhận được như một món quà.
Robot bắt đầu tại tọa độ \((0,0)\) trên mặt phẳng toạ độ và Lan muốn robot di chuyển đến điểm \((x_g, y_g)\).

Lan có một danh sách gồm \(N\) hướng dẫn, với \(1 \le N \le 40\).
Hướng dẫn thứ \(i\) sẽ khiến robot di chuyển \(x_i\) đơn vị theo trục hoành và \(y_i\) đơn vị theo trục tung.
Giá trị âm tương ứng với việc di chuyển sang trái hoặc đi xuống.

Với mỗi \(K\) từ \(1\) đến \(N\), hãy xác định số cách chọn đúng \(K\) hướng dẫn từ \(N\) hướng dẫn ban đầu sao cho sau khi thực hiện các hướng dẫn này (theo bất kỳ thứ tự nào), robot dừng lại chính xác tại điểm \((x_g, y_g)\).

\InputFile

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(N\).
  • Dòng thứ hai chứa hai số nguyên \(x_g, y_g\).
  • \(N\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(i\) chứa hai số nguyên \(x_i, y_i\).

Các giá trị \(x_g, y_g, x_i, y_i\) nằm trong đoạn \([-10^9, 10^9]\).

Đảm bảo:

  • \((x_g, y_g) \ne (0, 0)\)
  • \((x_i, y_i) \ne (0, 0)\) với mọi \(i\).

\OutputFile
In ra \(N\) dòng.
Dòng thứ \(K\) chứa số cách chọn đúng \(K\) hướng dẫn sao cho robot kết thúc tại \((x_g, y_g)\).

Example

Test 1

Input
7
5 10
-2 0
3 0
4 0
5 0
0 10
0 -10
0 10
Output
0
2
0
3
0
1
0
Xem thêm