Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

root

Câu 1 6.0 điểm). Hình chữ nhật đẹp

100 điểm

Trong giờ hình học, An được thầy giáo dạy về công thức tính diện tích của hình chữ nhật và hình vuông. An thấy hình vuông rất đẹp nên cậu định nghĩa một hình chữ nhật "đẹp" là hình chữ nhật có các đặc điểm sau:

  • Độ dài hai cạnh là các số nguyên dương.
  • Diện tích bằng diện tích của một hình vuông có độ dài cạnh là một số nguyên dương.

An đã phát biểu định nghĩa này trước lớp và thách đố bài toán như sau:

Cho số nguyên dương \(x\). Tìm số nguyên dương \(y\) nhỏ nhất để \(x\) và \(y\) là độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật "đẹp".

Yêu cầu
Giúp cả lớp tìm số nguyên dương \(y\) thỏa mãn bài toán của An.

Input

Nhập từ tệp văn bản B1.INP, gồm một dòng duy nhất chứa số nguyên dương \(x\).

Output

Ghi ra tệp văn bản B1.OUT, gồm một dòng duy nhất chứa số nguyên dương \(y\).

Example

Test 1

Input
4
Output
1

Test 2

Input
6
Output
6

Test 3

Input
8
Output
2

Scoring

  • \(90\%\) số test thỏa mãn \(1 \le x \le 10^6\).
  • \(10\%\) số test thỏa mãn \(10^6 < x \le 10^{12}\).

root

Điểm số tối đa

100 điểm

Hàng năm, sự kiện chính của trường tiểu học là những chuyến dã ngoại. Năm nay, một nhóm các em học sinh đầy năng lượng đang tổ chức một hoạt động đặc biệt.

Hoạt động này là chạy đua đến các địa điểm khác nhau trên một bản đồ kích thước \(N \times M\) để thu thập điểm số. Mỗi vị trí \((i, j)\) trên bản đồ được gán một điểm số \(S_{i,j}\). Vị trí có thể được coi là một điểm trong hệ tọa độ \(XY\). Tất cả các em học sinh sẽ được phát một tấm bản đồ và chọn một bạn để lập thành một cặp. Mỗi người trong cặp sẽ bắt đầu từ vị trí \((1, 1)\) và \((1, M)\) trước khi tự mình khám phá.

Để đảm bảo an toàn và phù hợp với thời gian giới hạn, nhà trường đã đặt ra bốn quy tắc đặc biệt cho hoạt động này.

  • Nếu một học sinh đang ở vị trí \((x, y)\), học sinh này không được di chuyển đến vị trí \((a, b)\) nếu \((a \le x)\).
  • Lộ trình di chuyển từ một vị trí đến một vị trí khác phải là một đường thẳng.
  • Các lộ trình của cặp đôi không được giao nhau tại bất kỳ điểm nào trên đường đi, bất kể thời điểm họ đến vị trí đó.
  • Học sinh phải ở trong khu vực bản đồ và có thể chọn kết thúc lộ trình của mình tại bất kỳ vị trí nào trên bản đồ.

Điểm của một cá nhân là tổng điểm của các vị trí trên lộ trình của người đó. Điểm cuối cùng của hoạt động được tính bằng tích điểm của hai người trong cặp. Alice và Bob muốn lập thành một cặp và đạt được điểm số cao nhất để khoe với bạn bè.

Nhiệm vụ của bạn là giúp Alice và Bob tìm ra điểm số tối đa có thể đạt được.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên \(N\) và \(M\) (\(2 \le N, M \le 1,000\)) --- số hàng và số cột của bản đồ.
  • Dòng thứ \(i\) của \(N\) dòng tiếp theo mô tả hàng thứ \(i\) của bản đồ, với định dạng \(S_{i,1}\) \(S_{i,2}\) \(S_{i,3}\) … \(S_{i,M}\) (\(0 \le S_{i,j} \le 9\)) --- hàng thứ \(i\) của bản đồ gồm \(M\) vị trí với điểm số \(S_{i,j}\).

Output

  • Dòng đầu tiên chứa một số nguyên \(W\), là điểm số tối đa mà Alice và Bob có thể đạt được.

Example

Test 1

Input
3 5
9 1 3 2 5
0 0 9 0 0
3 1 2 6 1
Output
240
Note
  • Lộ trình của Alice là \((1,1) \to (3,1)\) có tổng điểm 12.
  • Lộ trình của Bob là \((1,5) \to (2,3) \to (3,4)\) có tổng điểm 20.
  • Alice không thể chọn lộ trình \((1,1) \to (3,4)\) và Bob không thể chọn lộ trình \((1,5) \to (2,3) \to (3,1)\) vì có sự giao nhau giữa hai lộ trình.

Scoring

  • Subtask \(1\) (\(20\%\) số điểm) : \(N, M \leq 6\).
  • Subtask \(2\) (\(20\%\) số điểm) : \(N = 2, M \leq 1000\).
  • Subtask \(3\) (\(20\%\) số điểm) : \(N \leq 1000, M \leq 20\).
  • Subtask \(4\) (\(40\%\) số điểm) : không có ràng buộc gì thêm.

root

Khoảng cách từ nguồn

100 điểm

Cho một đồ thị có hướng có \(N\) đỉnh và \(M\) cạnh. Sử dụng thuật toán BFS để tính và in ra khoảng cách (số cạnh) từ đỉnh nguồn \(S\) đến tất cả các đỉnh khác trong đồ thị.

Input

  • Dòng đầu tiên là ba số nguyên dương \(N, M, S\) (\(1 \leq N \leq 10^5, 1 \leq M \leq 10^5, 1 \leq S \leq N\)).
  • \(M\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa hai số nguyên \(u, v\) mô tả một cạnh.

Output

\(N\) dòng, dòng thứ \(i\) chứa khoảng cách từ đỉnh \(S\) đến đỉnh \(i\). Nếu không có đường đi, in ra -1.

Example

Test 1

Input
5 3 1
1 2
2 3
4 5
Output
0
1
2
-1
-1

root

Hưng thịnh

100 điểm

Đất nước Z có \(n\) thành phố, các thành phố được đánh số từ \(1\) đến \(n\) và được nối với nhau bởi \(n - 1\) con đường để đảm bảo đi lại giữa hai thành phố bất kỳ. Mức độ phát triển của thành phố \(i\ (1 \le i \le n)\) là \(p_i\). Chính phủ thực hiện một dãy gồm \(q\) các công việc thuộc một trong hai loại sau:

  • Loại \(1\) có dạng \(1\ i\ x\), nghĩa là đầu tư vào thành phố \(i\ (1 \le i \le n)\) để tăng mức độ phát triển của thành phố \(i\) thêm \(2x\), mức độ phát triển của các thành phố liền kề \(i\) cũng được tăng thêm \(x\).

  • Loại \(2\) có dạng \(2\ i\), nghĩa là tính độ hưng thịnh của cụm các thành phố khi lấy \(i\) làm trung tâm, giá trị này được tính bằng mức độ phát triển của thành phố \(i\) và tất cả các thành phố kề \(i\).

Yêu cầu: Với mỗi công việc loại \(2\) đưa ra giá trị cần tính.

Input

  • Dòng đầu chứa hai số nguyên \(n, q\ (n \le 3 \times 10^5; q \le 3 \times n)\).
  • Dòng tiếp theo là \(n\) số nguyên không âm \(p_1, p_2, \ldots, p_n\ (p_i \le 10^9)\).
  • Tiếp theo là \(n - 1\) dòng, mỗi dòng là một cặp số nguyên \(u, v\) mô tả có con đường nối thành phố \(u\) với thành phố \(v\).
  • Tiếp theo là \(q\) dòng, mỗi dòng mô tả công việc mà chính phủ thực hiện.

Output

  • Với mỗi công việc loại \(2\), đưa ra giá trị cần tính.

Example

Test 1

Input
3 5
0 0 0
1 2
2 3
1 1 1
1 2 2
2 1
2 2
2 3
Output
9
11
7
Xem thêm