Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

root

Tương đồng

100 điểm

Gia đình Thỏ Con vừa xây xong một căn nhà khang trang, công việc tiếp theo là hoàn thiện nội thất
bên trong. Thỏ Con được bố mẹ giao nhiệm vụ tìm mua hai bức tranh để trang trí phòng khách.
Tại cửa hàng có tất cả \(n\) bức tranh đánh số từ 1 đến \(n\) đang được bày bán. Bức tranh thứ \(i\) có mã
màu là \(a_i\).
Thỏ Con muốn mua hai bức tranh sao cho màu sắc của chúng tương đồng nhau, tức là hiệu số
của mã màu của hai bức tranh đó không lớn hơn \(X\).
Yêu cầu: Hãy cho biết Thỏ Con có bao nhiêu cách chọn ra hai bức tranh để mua đảm bảo màu
sắc tương đồng nhau.

\InputFile
Vào từ tệp SAME.INP có cấu trúc như sau:

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương \(n, X\) \((n \le 10^7,\ X \le 10^6)\).
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \ldots, a_n\) \((a_i \le 10^6,\ 1 \le i \le n)\).

\OutputFile
Ghi vào tệp SAME.OUT một số nguyên duy nhất là số cách chọn ra hai bức tranh để mua thỏa
mãn yêu cầu đề bài.

Ràng buộc

  • Có 40% số test tương ứng với 40% số điểm của bài có \(n \le 10^3\);
  • Có 30% số test tương ứng với 30% số điểm của bài có \(10^3 < n \le 10^5\);
  • Có 30% số test tương ứng với 30% số điểm của bài có \(10^5 < n \le 10^7\).

Giải thích

Có các cách chọn sau:

  • Chọn tranh: 1 và 2
  • Chọn tranh: 1 và 4
  • Chọn tranh: 2 và 3

Example

Test 1

Input
4 3
5 6 9 2
Output
3

root

Đèn trang trí

100 điểm

Lớp học 12A chuẩn bị cho lễ hội cuối năm. Mỗi nhóm học sinh được giao nhiệm vụ treo đèn trang trí quanh lớp học. Họ quyết định sử dụng một hệ thống dây đèn đặc biệt gồm \(N\) bóng đèn được nối với nhau bằng đúng \(N - 1\) đoạn dây dẫn điện sao cho mọi bóng đèn đều được kết nối (tức là tạo thành một cây).

Mỗi bóng đèn có một màu nhất định, biểu thị bằng một chữ cái thường từ bảng chữ cái tiếng Anh. Các bạn học sinh rất tự hào với hệ thống đèn của mình. Nhưng một học sinh tên Minh bỗng nhận thấy điều thú vị: khi đi dọc theo dây điện từ một bóng đèn \(u\) đến một bóng đèn \(v\), nếu dãy màu của các bóng đèn trên đường đi từ \(u\) đến \(v\) giống hệt với dãy từ \(v\) về \(u\), thì đoạn đó tạo nên một đường ánh sáng đối xứng.

Minh muốn biết: chiều dài lớn nhất của một đường ánh sáng đối xứng, tính theo số bóng đèn nằm trên đoạn đó.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(N\) \((1 \leq N \leq 50000)\) --- số bóng đèn.
  • Dòng thứ hai chứa một xâu gồm \(N\) chữ cái thường --- ký hiệu màu sắc của từng bóng đèn, theo thứ tự từ \(1\) đến \(N\).
  • Mỗi dòng trong \(N - 1\) dòng tiếp theo chứa hai số nguyên \(A, B\) \((1 \leq A, B \leq N,\ A \neq B)\) --- biểu thị có một dây nối giữa bóng đèn \(A\) và \(B\).

Output

  • Một dòng duy nhất --- độ dài lớn nhất của một đoạn ánh sáng đối xứng.

Example

Test 1

Input
7
imanade
1 2
2 3
3 4
4 5
5 6
6 7
Output
3

Test 2

Input
4
aabb
1 2
1 3
3 4
Output
2

Scoring

\begintabular|c|c|l|
\hline
Subtask & Điểm & Ràng buộc

\hline
1 & 15 & \(N \leq 300\)

2 & 17 & \(N \leq 3000\)

3 & 20 & Bóng đèn \(i\) nối trực tiếp với bóng đèn \(i+1\) (\(1 \le i \lt N)\)

4 & 20 & Có nhiều nhất 100 bóng đèn nối trực tiếp với đúng một bóng khác

5 & 28 & Không có ràng buộc bổ sung

\hline
\endtabular

root

Đếm bộ ba

100 điểm

Cho dãy số nguyên dương gồm \(N\) phần tử \(A_1, A_2, \ldots, A_N\).

Yêu cầu: Đếm số lượng bộ ba số nguyên dương (\(x,y,z\)) thỏa mãn:

  • \(0<x<y<z\leq N\);

  • \(A_x<A_y\) và \(A_y>A_z\).

Input

  • Dòng đầu tiên chứa một số nguyên dương \(N\) (\(N\leq 3*10^5\)).

  • Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên dương \(A_1,A_2,…,A_N\) (\(1\leq a_i\leq 10^{18}\)).

Output

  • In ra kết quả bài toán là số lượng bộ ba (\(x,y,z\)) thỏa mãn.

Example

Test 1

Input
5
0 1 1 0 1
Output
2

Scoring

  • Subtask \(1\) (\(10\%\) số điểm): Dãy \(A_i\) không giảm (\(A_i\leq A_j\) với \(i<j\)).

  • Subtask \(2\) (\(15\%\) số điểm): \(A_i\in [0,1]\).

  • Subtask \(3\) (\(15\%\) số điểm): \(A_i\in [0,100]\).

  • Subtask \(4\) (\(15\%\) số điểm): \(N\leq 500\).

  • Subtask \(5\) (\(15\%\) số điểm): \(N\leq 10000\).

  • Subtask \(6\) (\(15\%\) số điểm): \(A_i\in [0,10^5]\).

  • Subtask \(7\) (\(15\%\) số điểm): Không có giới hạn gì thêm.

root

Đếm số lần xuất hiện

100 điểm

Viết chương trình nhập từ bàn phím một dãy \(a\) gồm \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, a_3, \dots, a_n\) và một số nguyên \(X\). Hãy đếm và in ra số lần \(X\) xuất hiện trong mảng.

Input

  • Dòng đầu tiên là số nguyên dương \(n\) - độ dài của dãy \(a\). \((1 \leq n \leq 100)\).
  • Dòng thứ hai là \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, a_3, \dots, a_n\) - mỗi số cách nhau một dấu cách \((|a_i| \leq 100)\).
  • Dòng thứ ba là số nguyên \(X\) cần tìm.

Output

Một dòng duy nhất chứa số lần \(X\) xuất hiện trong mảng.

Example

Test 1

Input
5
2 3 2 2 3
2
Output
3
Xem thêm