Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

root

Câu 4: Giá trị của dãy số (5.0 điểm)

100 điểm

Cho dãy \(A\) gồm \(n\) số nguyên dương \(a_1, a_2, ..., a_n\). Một đoạn con liên tiếp của dãy \(A\) là đoạn \(a_i, a_{i+1}, ..., a_r\) với \(1 \leq i < r \leq n\), giá trị đoạn con là độ chênh lệch của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của đoạn con. Giá trị của dãy số là tổng giá trị tất cả các đoạn con liên tiếp của dãy. Ví dụ: Cho dãy số 2 4 1 ta có các đoạn con liên tiếp \([2], [2, 4], [2, 4, 1], [4], [4, 1], [1]\), giá trị dãy số là \(0 + 3 + 0 + 3 + 0 + 2 = 8\).

Yêu cầu: Với dãy số nguyên dương \(a_1, a_2, ..., a_n\) có \(n\) phần tử, hãy tính giá trị của dãy số.

Input

Vào từ tệp văn bản CAU4.INP có cấu trúc như sau:

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(n\) (\(1 \leq n \leq 10^5\));
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, ..., a_n\) (\(|a_i| \leq 10^7\));

Các số trong tệp cách nhau bởi dấu cách.

Output

Ghi ra tệp văn bản CAU4.OUT một số nguyên duy nhất là giá trị của dãy số.

Example

Test 1

Input
3
2 4 1
Output
8

Scoring

  • Subtask 1 (1,5 điểm): \(1 \leq n \leq 100\).
  • Subtask 2 (1,5 điểm): \(1 \leq n \leq 3000\).
  • Subtask 3 (2,0 điểm): Không có ràng buộc gì thêm.

root

Chặt nhị phân 4

100 điểm

Khi nghe tin Đà Nẵng có ca dịch Covid mới, Khôi liền chạy tới tiệm thuốc mua khẩu trang.

Cửa hàng có \(n\) hộp khẩu trang. Giá của mỗi hộp khẩu trang được biểu diễn bằng mảng \(A\). Hộp thứ \(i\) có giá \(A_i\) đồng.

Bất chợt có một người đàn ông tên là Quân đến hỏi Khôi vài câu hỏi. Mỗi câu hỏi, Khôi sẽ trả lời số hộp khẩu trang có giá tiền nhỏ hơn \(M\) đồng.

Input

  • Dòng đâu tiên chứa số nguyên dương \(N\) \((N \leq 10^5)\).

  • Dòng 2 chứa \(N\) số nguyên dương \(A_i\) \((A_i \leq 10^9)\).

  • Dòng thứ 3 chứa số nguyên \(Q\) \((Q \leq 10^5)\) - là số câu hỏi.

  • \(Q\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa \(1\) giá tri \(M\) \((M \leq 10^9)\).

Output

  • Gồm \(Q\) dòng, mỗi dòng chứa câu trả lời cho mỗi câu hỏi.

Example

Test 1

Input
5
1 4 10 5 6
4
2
3
5
11
Output
1
1
2
5

root

Chọn ĐTQG Bắc Ninh 2026 - Bài 2

100 điểm

Trong một dự án nghiên cứu địa lý, các nhà khoa học đang so sánh hai bức ảnh \(A\) và \(B\) được chụp từ vệ tinh vào hai thời điểm khác nhau. Cả hai bức ảnh đều được biểu diễn dưới dạng một bảng ký tự kích thước \(M \times N\), các hàng được đánh số từ \(1\) đến \(M\), các cột được đánh số từ \(1\) đến \(N\). Ô \((i,j)\) là giao giữa hàng \(i\) và cột \(j\) chứa một trong các ký tự từ a đến z, trong đó mỗi ký tự đại diện cho một loại địa hình (ví dụ: a là rừng, b là nước, c là đô thị, ...).

Do sự xê dịch của vệ tinh và các yếu tố khác, hai bức ảnh không khớp nhau hoàn toàn. Tuy nhiên, các nhà khoa học tin rằng có những vùng ký tự hình chữ nhật cùng kích thước xuất hiện giống nhau ở cả hai ảnh, vùng hình chữ nhật như thế được gọi là hình chữ nhật chung mẫu. Diện tích của hình chữ nhật chung mẫu là số lượng ký tự trong hình chữ nhật đó.

Cho hai bảng \(A\) và \(B\), hãy tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật chung mẫu.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(T\) \((T \le 10)\) là số lượng testcase. Tiếp theo là \(T\) nhóm dòng, mỗi nhóm mô tả một testcase.
  • Dòng thứ nhất của mỗi testcase chứa hai số nguyên dương \(M,N\) \((M,N \le 100)\).
  • \(M\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một xâu gồm \(N\) ký tự chỉ gồm các chữ cái Latinh thường mô tả bảng \(A\).
  • \(M\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một xâu gồm \(N\) ký tự chỉ gồm các chữ cái Latinh thường mô tả bảng \(B\).

Output

  • Gồm \(T\) dòng, dòng thứ \(i\) ghi một số nguyên là đáp án tương ứng với testcase thứ \(i\).

Example

Test 1

Input
1
5 6
banana
orange
applep
grapes
cherry
pqpqpq
wxange
wxplep
wxapes
zzzzzz
Output
12
Note

Hình chữ nhật chung mẫu lớn nhất là khối \(3 \times 4\) gồm các hàng ange, plep, apes. Khối này nằm ở hàng \(2-4\), cột \(3-6\) của bảng \(A\) và cũng ở hàng \(2-4\), cột \(3-6\) của bảng \(B\). Diện tích là \(3 \times 4=12\).

Test 2

Input
1
1 5
acbcb
cacbc
Output
4

Scoring

  • Subtask 1 (25% số điểm): \(M,N \le 10\).
  • Subtask 2 (25% số điểm): \(M=1\) và \(N \le 100\).
  • Subtask 3 (25% số điểm): \(10 < M,N \le 50\).
  • Subtask 4 (25% số điểm): Không có ràng buộc bổ sung.

root

Kết bạn

100 điểm

Tại vùng đất công nghệ nơi CLB CHTcoder đặt trụ sở, cư dân sống rất chan hòa và tích cực.
Vùng đất này có \(n\) người dân, mỗi người đều sở hữu một chỉ số đại diện cho bản thân gọi là Social Credit.
Điểm Social Credit của các cư dân là các số nguyên dương phân biệt từ \(1\) đến \(n\), trong đó người đứng đầu bảng xếp hạng có điểm bằng đúng \(n\).

Quy tắc giao tiếp: Người đứng đầu chỉ có thể kết bạn với một cư dân khác nếu điểm Social Credit của hai người là hai số nguyên tố cùng nhau (nghĩa là \(\gcd(n, x) = 1\)).

Bạn hãy giúp người đứng đầu CLB tính xem có bao nhiêu cư dân trong vùng đất có thể trở thành bạn của anh ấy.

Input

Đọc từ file văn bản KETBAN.INP:

  • Một số nguyên dương duy nhất \(n\) (\(1 < n \le 10^{12}\)).

Output

Ghi ra file văn bản KETBAN.OUT:

  • Một số nguyên dương duy nhất là số lượng bạn bè mà người đứng đầu có thể kết thân.

Example

Test 1

Input
4
Output
2

Scoring

  • \(60\%\) số test đầu tiên của bài toán ứng với \(60\%\) số điểm có: \(n \le 10^5\).
  • \(40\%\) số test còn lại của bài toán ứng với \(40\%\) số điểm có: \(n \le 10^{12}\).
Xem thêm