Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

root

Bắt tay

100 điểm

Trường có 30 lớp, mỗi lớp cử \(n\) học sinh tham gia contest. Mỗi học sinh sẽ bắt tay với tất cả các bạn khác.

Hỏi có bao nhiêu cái bắt tay được thực hiện?

Input

Một dòng chứa một số nguyên \(n\) \((1 \le n \le 1000)\).

Output

In ra tổng số cái bắt tay.

Example

Test 1

Input
2
Output
1770

root

Chọn quà

100 điểm

Nhân dịp kết thúc năm học đạt kết quả cao, bé An được bố và mẹ hứa mỗi người sẽ
thưởng cho một con gấu bông được mua từ siêu thị Byteland. Hiện tại siêu thị có \(n\) con gấu bông được đánh chỉ số từ 1 đến \(n\), con gấu bông thứ \(i\) có giá trị là một số nguyên dương \(a_{i}\) \((1 ≤ a_{i} ≤ 10^6, 1 ≤ i ≤ n)\). An muốn chọn mua hai con gấu bông có giá trị khác nhau.

Yêu cầu: Tính tổng giá trị lớn nhất của hai con gấu bông mà bé An có thể mua được.

Input

Đọc từ tệp văn bản CAU3.INP có cấu trúc như sau:

Dòng đầu tiên ghi số nguyên dương \(n\).

Dòng thứ hai ghi lần lượt \(a_{1}, a_{2}, ..., a_{n}\) cách nhau một dấu cách.

Output

Ghi ra tệp văn bản CAU3.OUT một số duy nhất là tổng giá trị lớn nhất của hai con gấu bông bé An có thể mua được. Nếu không thể mua được như mong muốn thì ghi \(−1\).

Example

Test 1

Input
5
2 4 3 4 3
Output
7

Test 2

Input
5
2 2 2 2 2
Output
-1

Scoring

Có \(50\%\) số điểm có \(2 ≤ n ≤ 10^3\)

Có \(30\%\) số điểm có \(10^3 < n ≤ 10^5\).

Có \(20\%\) số điểm có \(10^5 < n ≤ 10^6\).

root

Đố vui

100 điểm

Bo là một cậu bé rất yêu thích những con số và thường xuyên được mẹ tạo ra các thử thách toán học nho nhỏ vào dịp cuối tuần.

Hôm nay, mẹ đưa ra bài toán sau:

Cho dãy số \(A\) gồm \(N\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \ldots, a_N\).

Một cặp số \((a_i, a_j)\) được gọi là cặp số thuận thế nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

  • \(1 \leq i < j \leq N\)
  • \(a_i < a_j\) (tức là phần tử đứng trước nhỏ hơn phần tử đứng sau).

Yêu cầu: Hãy đếm xem trong dãy số \(A\) có bao nhiêu cặp số thuận thế.

Bo đang cần sự giúp đỡ của bạn để giải bài toán này. Hãy giúp Bo tìm ra câu trả lời nhé!

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(N\) (\(1 \leq N \leq 500000\)).
  • Dòng thứ 2 chứa \(N\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \ldots, a_N\) (\(0 < a_i \leq 10^9\) với \(\forall i = 1..N\)).

Output

Kết quả bài toán

Example

Test 1

Input
4
2 4 3 5
Output
5

Scoring

  • Có \(70\%\) số test ứng với \(70\%\) số điểm thỏa mãn: \(0 < N \leq 10^3\)
  • \(30\%\) số test còn lại ứng với \(30\%\) số điểm của bài không có ràng buộc gì thêm.

root

Tổng

100 điểm

Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương \(N\) (\(1 \leq N \leq 100\)). Sử dụng vòng lặp while để tính tổng của dãy số: \(1, 4, 7, 10, 13, \dots\). Vòng lặp sẽ dừng khi số cuối cùng được cộng vào tổng lớn hơn \(N\). In ra tổng cuối cùng và số lượng phần tử đã cộng.

Input

Một dòng duy nhất chứa số nguyên \(N\).

Output

Một dòng duy nhất chứa hai giá trị: tổng cuối cùng và số lượng phần tử, cách nhau bởi một dấu cách.

Example

Test 1

Input
10
Output
22 4
Xem thêm