Điều hướng chính

Nhắn tin NQ Coding

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Chia nhóm

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Mùa hè này, ban tổ chức muốn chia \(n\) học sinh (đứng theo thứ tự từ \(1\) đến \(n\)) thành các đội để tham gia trò chơi.
Học sinh thứ \(i\) đến từ trường \(a_i\) \((1 \le a_i \le m)\).

Mỗi đội phải gồm một đoạn liên tiếp các học sinh trong hàng.
Một đội được gọi là hợp lệ nếu số lượng trường khác nhau xuất hiện trong đội đó nằm trong đoạn \([L, R]\).

Yêu cầu. Với mỗi trường hợp, hãy tính số cách chia toàn bộ \(n\) học sinh thành các đội hợp lệ (có thể chỉ có một đội gồm tất cả \(n\) học sinh).
Vì kết quả có thể rất lớn, hãy in ra phần dư khi chia cho \(918052004\).

Input

  • Dòng đầu chứa số nguyên \(t\) \((1 \le t \le 10)\) là số lượng test.
  • Mỗi test gồm: - Một dòng chứa bốn số nguyên \(n, m, L, R\) \((1 \le L \le R \le m \le n \le 180504)\). - Một dòng chứa \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_n\) \((1 \le a_i \le m)\).

Output

  • In ra \(t\) dòng, mỗi dòng là số cách chia đội của test tương ứng, lấy modulo \(918052004\).

Input

%
3
6 6 1 1
1 2 3 4 5 6
6 6 6 6
1 2 3 4 5 6
9 4 2 3
1 2 4 3 2 2 1 3 4

Output

%
1
1
6

Notes

Một cách chia đội tương ứng với việc chọn một số vị trí cắt để tạo ra các đoạn liên tiếp.
Mỗi đoạn phải có số lượng trường khác nhau nằm trong \([L, R]\).
Ta cần đếm tổng số cách chia thỏa mãn điều kiện trên cho toàn bộ dãy.

Scoring

  • (30%) \(n \le 15\);
  • (20%) \(n \le 185\);
  • (20%) \(n \le 1805\);
  • (30%) Không có ràng buộc thêm.
Dễ

Đổi kẹo thưởng

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Cô giáo tổng kết học kỳ: học sinh thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)) đạt \(a_i\) điểm cộng. Cô đổi điểm lấy kẹo theo quy tắc: mỗi điểm cộng được đổi lấy \(1\) chiếc kẹo. Tuy nhiên, tất cả các học sinh có số điểm cộng cao nhất lớp (có thể nhiều bạn bằng điểm nhau) được nhận gấp đôi số kẹo.

Hỏi cô cần chuẩn bị tổng cộng bao nhiêu chiếc kẹo?

Input

  • Dòng đầu: số nguyên \(N\).
  • Dòng hai: \(N\) số nguyên \(a_1, \dots, a_N\).

Output

  • Một số nguyên: tổng số kẹo cần chuẩn bị.

Constraints

  • \(1 \le N \le 50\)
  • \(0 \le a_i \le 10^6\)

Sample Input

6
4 7 2 7 5 1

Sample Output

40

Explanation

Tổng điểm là \(26\). Hai bạn cao nhất có \(7\) điểm, mỗi bạn được thêm \(7\) kẹo nữa, tức thêm \(14\). Tổng cộng \(26 + 14 = 40\).

Dễ

Số đặc biệt

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Trong giờ học môn Toán, thầy giáo đưa ra quy ước "Số đặc biệt" là số nguyên dương có đúng \(4\) ước số dương.

Ví dụ: \(8\) có \(4\) ước số dương gồm \(1, 2, 4, 8\) nên \(8\) được gọi là số đặc biệt; \(25\) có \(3\) ước số dương gồm \(1, 5, 25\) nên \(25\) không phải là số đặc biệt.

Thầy giáo cho mỗi bạn hai số nguyên dương \(L, R\) \((1 \le L < R \le 10^6)\). Yêu cầu mỗi bạn đếm số lượng số đặc biệt trong đoạn \([L, R]\).

Yêu cầu. Hãy lập trình giúp các bạn đếm số lượng các số đặc biệt trong đoạn \([L, R]\).

Input

  • Dòng thứ nhất ghi số nguyên dương \(T\) \((T \le 10^6)\) là số lượng cặp số nguyên dương \(L, R\);

  • \(T\) dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi hai số nguyên dương \(L, R\).

Output

Ghi ra \(T\) dòng, mỗi dòng ghi số lượng các số đặc biệt trong đoạn \([L, R]\) tương ứng.

Notes

  • Từ \(6\) đến \(9\) có \(2\) số đặc biệt là \(6\) và \(8\).

  • Từ \(10\) đến \(15\) có \(3\) số đặc biệt là \(10\), \(14\), \(15\).

  • Từ \(20\) đến \(33\) có \(5\) số đặc biệt là \(21\), \(22\), \(26\), \(27\), \(33\).

Scoring

  • (\(60\%\)) \(T \le 10^2\), \(R \le 10^3\);

  • (\(30\%\)) \(10^2 < T \le 10^3\), \(R \le 10^5\);

  • (\(10\%\)) \(10^3 < T \le 10^6\), \(R \le 10^6\).

Dễ

Đi lên cầu thang

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Sở thú có một cầu thang gồm \(n\) bậc dẫn từ bờ suối lên đỉnh đồi. Một chú thỏ có thể thực
hiện một bước nhảy lên được \(1\) bậc hoặc \(2\) bậc hoặc \(3\) bậc của cầu thang. Lần nào đi lên cầu
thang này, chú thỏ đều thực hiện trình tự các bước nhảy sao cho bước nhảy lần sau không ít
bậc hơn bước nhảy trước đó.

Yêu cầu: Đếm số lượng các cách đi lên cầu thang khác nhau mà chú thỏ có thể thực hiện
được. Biết rằng hai cách đi được xem là khác nhau nếu có ít nhất một bước nhảy khác nhau.

Input

Đọc từ tệp văn bản CAU4.INP một số nguyên dương \(n\).

Output

Ghi ra tệp văn bản CAU4.OUT một số duy nhất là số cách đi lên cầu thang khác
nhau mà chú thỏ có thể thực hiện được. Nếu số cách đi có nhiều hơn sáu chữ số thì chỉ ghi sáu chữ số cuối cùng của nó (mod 1000000).

Example

Test 1

Input
6
Output
7

Scoring

Có \(20\%\) số điểm có \(1 ≤ n ≤ 10^2\)

Có \(30\%\) số điểm có \(10^2 < n ≤ 5 × 10^3\)

Có \(50\%\) số điểm có \(5 × 10^3 < n < 10^6\)

Xem thêm