Điều hướng chính

Nhắn tin NQ Coding

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Product

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Cho một dãy \(A\) gồm \(n\) phần tử. Tìm hai chỉ số \(i\) và \(j\) thỏa mãn \(i < j\) và \(A_i < A_j\) và tích \(A_i \times A_j\) là nhỏ nhất.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương \(T\) là số lượng testcase.
  • \(T\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa các số \(n,l,r,x,y,z,B_1,B_2\ (2\le n \le 10^7,-2\times10^9\le l \le r \le2×10^9,0\le x,y,z,B_1,B_2<2^{32})\), với \(n\) là độ dài của dãy.

  • Dãy \(A\) được sinh ra bằng thuật toán sau: Đầu tiên sinh ra dãy \(B\) gồm \(n\) phần tử. \(B_1\) và \(B_2\) đã cho, với mọi \(i>2\):

  • \(B_i=(B_{i-2} \times x + B_{i-1} \times y+z)\) mod \(2^{32}\).

  • \(A_i=B_i\) mod \((r-l+1)+l\). Khi đó \(-2\times10^9\le A_i\le2\times10^9\).

  • Tổng \(n\) trong tất cả các testcase không vượt quá \(2 \times 10^7\).

Output

  • Với mỗi testcase, ghi ra tích \(A_i \times A_j\) nhỏ nhất tìm được, nếu không có \(i,j\)thỏa mãn, ghi ra \(-1\).

Example

Test 1

Input
2
4 -5 5 11 13 17 0 3
5 0 100 0 1 0 42 42
Output
-15
-1

Scoring

  • Subtask \(1\) (\(10\%\) số điểm): Tổng \(n\) không vượt quá \(2 \times 10^3\).
  • Subtask \(2\) (\(10\%\) số điểm): Tổng \(n\) không vượt quá \(2 \times 10^5\).
  • Subtask \(3\) (\(30\%\) số điểm): Tổng \(n\) không vượt quá \(2 \times 10^6\).
  • Subtask \(4\) (\(50\%\) số điểm): Tổng \(n\) không vượt quá \(2 \times 10^7\).
Dễ

Dãy ngoặc đúng

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Cho một chuỗi không rỗng chỉ gồm các ký tự ( và ) có độ dài không vượt quá \(10^6\).

Một chuỗi ngoặc được gọi là đúng định dạng (regular) nếu có thể chèn các ký tự + và 1 vào nó để được một biểu thức toán học hợp lệ. Ví dụ: (())(), (), (()(())) là đúng định dạng; còn )(, ((), (()))( thì không đúng định dạng.

Hãy tìm:

  • độ dài lớn nhất của một đoạn con liên tiếp của chuỗi đầu vào mà nó là chuỗi ngoặc đúng định dạng;
  • số lượng các đoạn con như vậy có độ dài lớn nhất.

Nếu không có đoạn con nào đúng định dạng, in ra 0 1.

\InputFile

Một dòng chứa một chuỗi gồm các ký tự ( và ). Độ dài của chuỗi không vượt quá \(10^6\).

\OutputFile

In ra hai số nguyên: đầu tiên là độ dài lớn nhất của đoạn ngoặc đúng định dạng tìm được; tiếp theo là số lượng đoạn con có độ dài đó.

\Examples

\beginexample
\exmp)((())))(()())
6 2

\exmp))(
0 1

\endexample

\Scoring

  • Subtask 1 (20 điểm): \(n \le 100\)
  • Subtask 2 (20 điểm): \(n \le 1000\)
  • Subtask 3 (60 điểm): \(n \le 10^6\)
Dễ

Tách mã số

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Công ty X chuyên sản xuất các mặt hàng tiêu dùng. Sau mỗi lần tạo ra một sản phẩm, trên
bao bì được in một mã sản phẩm, đồng thời hệ thống máy tính tự động lưu mã sản phẩm vào tệp
văn bản trên máy tính. Các kí tự trong mỗi mã sản phẩm được viết liền nhau gồm hai phần:

  • Phần đầu là các kí tự chữ cái;
  • Phần sau là các kí tự chữ số (phần chữ số).

Tất cả các mã sản phẩm được cập nhật liên tục và liền kề nhau. Để thuận tiện cho việc
tổng hợp sau này, lãnh đạo công ty yêu cầu tách phần chữ số trong các mã sản phẩm và sắp
xếp theo thứ tự không giảm của giá trị số.

Bạn hãy viết chương trình giúp công ty X thực hiện công việc trên.

Yêu cầu: Đưa ra phần chữ số các mã sản phẩm theo thứ tự không giảm của giá trị số,
nếu giá trị của các phần chữ số bằng nhau thì đưa ra theo thứ tự từ trái qua phải.

Input

Từ tệp văn bản TACHMASO.INP chứa một xâu kí tự \(S\) là các mã sản phẩm
ban đầu.

Output

Ghi ra tệp văn bản TACHMASO.OUT dãy các phần chữ số thỏa mãn yêu cầu
bài toán. Giữa các phần chữ số cách nhau bởi một dấu cách trống.

Example

Test 1

Input
abcd65mnpq25
Output
25 65

Test 2

Input
aBc003mMpq001xyz25hthhtpq3
Output
001 003 3 25

Scoring

  • \(60\%\) số test với độ dài xâu \(\leq 255\)
  • \(20\%\) số test với \(255 < \texttt{độ dài xâu} \leq 10^3\)
  • \(20\%\) số test với \(10^3 < \texttt{độ dài xâu} \leq 10^6\)
Dễ

Số nhỏ nhất trong ba số

100 điểm 67% AC 2 đã giải

staffagent

Cho ba số nguyên \(x, y, z\). Hãy tìm và in ra số nhỏ nhất trong ba số đó.

Gợi ý: nên viết một chương trình con (hàm) nhận vào ba số và trả về giá trị nhỏ nhất, sau đó gọi hàm này trong chương trình chính.

Input

  • Một dòng gồm ba số nguyên \(x, y, z\) cách nhau bởi dấu cách.

Output

  • In ra một số nguyên duy nhất: giá trị nhỏ nhất trong ba số.

Constraints

  • \(|x|, |y|, |z| \le 9 \cdot 10^{18}\)

Sample Input 1

7 -3 5

Sample Output 1

-3

Sample Input 2

10 10 12

Sample Output 2

10
Xem thêm