Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Câu 3 (5.0 điểm). Bộ ba tối thiểu

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Cho một mảng \(a\) gồm \(n\) phần tử \(a_1, a_2, \dots, a_n\).

Mảng bộ ba được định nghĩa gồm các \(\min(a_i, a_j, a_k)\) với tất cả các bộ ba \((i, j, k)\) thỏa mãn \(1 \le i < j < k \le n\), trong đó \(\min(a_i, a_j, a_k)\) là giá trị nhỏ nhất của 3 phần tử \(a_i, a_j, a_k\).

Cho \(q\) truy vấn thuộc loại sau: "Cho số nguyên \(k\), trả lại phần tử nhỏ thứ \(k\) trong mảng bộ ba".

Input

Vào từ tệp văn bản trip.inp:

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên \(n\) và \(q\) \((3 \le n \le 3 \times 10^5; 1 \le q \le 3 \times 10^5)\) tương ứng là số phần tử mảng \(a\) và số truy vấn;
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_n\) \((-10^9 \le a_i \le 10^9)\);
  • Mỗi dòng trong \(q\) dòng tiếp theo chứa một số nguyên \(k\) \((1 \le k \le \frac{n(n-1)(n-2)}{6})\) mô tả một truy vấn.

Output

Ghi ra tệp văn bản trip.out. Với mỗi truy vấn, in ra trên một dòng phần tử nhỏ thứ \(k\) trong mảng bộ ba.

Example

Test 1

Input
4 4
2 4 2 1
1
2
3
4
Output
1
1
1
2
Note

Trong ví dụ trên, các phần tử của mảng bộ ba là \(\min(1, 2, 3) = 1\), \(\min(1, 2, 4) = 1\), \(\min(1, 3, 4) = 1\), \(\min(2, 3, 4) = 2\) và sắp xếp tăng dần là \(1, 1, 1, 2\). Vì vậy phần tử nhỏ thứ \(1, 2, 3, 4\) lần lượt là \(1, 1, 1, 2\).

Scoring

  • 40% số test: \(3 \le n \le 10^2\);
  • 40% số test: \(3 \le n \le 10^3\) và \(1 \le q \le 10^4\);
  • 20% số test: Không có thêm ràng buộc nào.
Dễ

Phù Thủy Bit: Trò Chơi Lật Bit Thần Thánh

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

"Trong thế giới nhị phân đầy ma thuật, tồn tại một chàng số nguyên tên Zero. Chàng ta có 32 bit nhưng ban đầu tất cả đều... ngủ đông (toàn số 0). Nhiệm vụ của bạn là đánh thức các bit này bằng phép thuật!"

Cho số nguyên không âm 32-bit, khởi đầu tất cả bit đều là 0. Bạn cần xử lý \(q\) phép thuật thuộc các loại sau:

  • 1 k - Bùa đánh thức: Bật bit thứ \(k\) (1 \(\leq\) k \(\leq\) 31) lên thành 1
  • 2 k - Bùa ngủ đông: Tắt bit thứ \(k\) về 0
  • 3 k - Bùa nghịch ngợm: Đảo bit thứ \(k\) (0 thành 1, 1 thành 0)

Hãy xác định số nguyên này sau mỗi truy vấn.

Input

  • Dòng đầu: Số nguyên \(q\) (\(1\) \(\leq\) \(q\) \(\leq\) \(10^5\))
  • \(q\) dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm loại phép thuật và vị trí bit \(k\) (\(0\) \(\leq\) \(k\) \(\leq\) \(31\))

Output

  • Sau mỗi phép thuật, in ra giá trị thập phân của số nguyên

Example

Test 1

Input
5
1 0
1 1
2 0
3 1
3 3
Output
1
3
2
0
8
Dễ

Ngày tháng năm

100 điểm 77% AC 16 đã giải

root

Viết chương trình nhập vào ba số nguyên biểu diễn ngày tháng năm, in ra ngày tháng năm dưới dạng \(ngay/thang/nam\).

Input

  • Ba số nguyên biểu diễn ngày tháng năm, mỗi số trên 1 dòng.

Output

  • In ra \(ngay/thang/nam\).

Example

Test 1

Input
30
4
1975
Output
30/4/1975

Test 2

Input
30
4
2025
Output
30/4/2025
Dễ

In dãy

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Bạn được cho một số nguyên \(n\) và một dãy \(a = (a_1, a_2, \ldots, a_n)\) với \(1 \leq a_i \leq 10\).

Hãy in ra tất cả các dãy \(b = (b_1, b_2, \ldots, b_n)\) sao cho:

\[ 1 ≤ b_i ≤ a_i \quad \text{với mọi } i=1..n. \]

Các dãy \(b\) được in theo thứ tự từ điển.

Input

  • Dòng đầu chứa số nguyên \(n\). \((1 \leq n \leq 6)\)
  • Dòng tiếp theo chứa \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \ldots, a_n\) \((1 \leq a_i \leq 10)\).

Output

  • In ra tất cả các dãy \(b\), mỗi dãy trên một dòng.

Sample Input 1

3
3 2 3

Sample Output 1

1 1 1
1 1 2
1 1 3
1 2 1
1 2 2
1 2 3
2 1 1
2 1 2
2 1 3
2 2 1
2 2 2
2 2 3
3 1 1
3 1 2
3 1 3
3 2 1
3 2 2
3 2 3
Xem thêm