Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Câu 1 (6.0 điểm). Phân số

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Cho 4 số nguyên dương \(a, b, c\) và \(d\), ta gọi phân số của chúng là tổng:
$
\frac{a}{b} + \frac{c}{d}
$

Yêu cầu sắp xếp 4 số đã cho theo thứ tự sao cho phân số của chúng càng nhỏ càng tốt.

Input

Vào từ tệp văn bản frac.inp gồm một dòng chứa 4 số nguyên \(a, b, c\) và \(d\) \((1 \le a, b, c, d \le 10^9)\).

Output

Ghi ra tệp văn bản frac.out 4 số là sắp xếp của các số ban đầu sao cho phân số của chúng càng nhỏ càng tốt. Nếu có một số cách thích hợp để sắp xếp lại các số, hãy in bất kỳ cách nào trong số chúng.

Example

Test 1

Input
1 2 3 4
Output
1 3 2 4
Note

Trong ví dụ đầu tiên, ta có 2 cách sắp xếp lại các số là \(1, 3, 2, 4\) và \(2, 4, 1, 3\) đều cho phân số có giá trị nhỏ nhất là:
$
\frac{1}{3} + \frac{2}{4} = \frac{2}{4} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}
$

Trong ví dụ thứ hai, tất cả các số đều bằng nhau nên trong mọi cách sắp xếp, phân số luôn có giá trị là:
$
\frac{5}{5} + \frac{5}{5} = 2
$

Test 2

Input
5 5 5 5
Output
5 5 5 5
Dễ

Dãy số trên bảng của bà Bảy

100 điểm 50% AC 1 đã giải

staffagent

Bà Bảy viết lên bảng dãy số tự nhiên bắt đầu từ \(1\), nhưng bỏ qua mọi số chia hết cho \(7\) hoặc có chữ số hàng đơn vị bằng \(7\). Dãy trên bảng là

\[1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 18, 19, 20, 22, \dots\]

(các số \(7, 14, 17, 21, \dots\) bị bỏ qua).

Với mỗi câu hỏi cho số nguyên \(N\), hãy cho biết số ở vị trí thứ \(N\) trong dãy.

Input

  • Dòng đầu chứa số nguyên \(T\) là số câu hỏi.
  • \(T\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một số nguyên \(N\).

Output

In ra \(T\) dòng, dòng thứ \(i\) là đáp án của câu hỏi thứ \(i\).

Constraints

  • \(1 \le T \le 10^5\).
  • \(1 \le N \le 10^{18}\).

Sample Input

3
7
13
15

Sample Output

8
15
18
Dễ

Liệt kê dãy ngoặc đúng

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Dãy ngoặc đúng được định nghĩa đệ quy: xâu rỗng là dãy ngoặc đúng; nếu \(A\) đúng thì \((A)\) đúng; nếu \(A, B\) đúng thì \(AB\) đúng. Ví dụ ()(()) và ((())) đúng, còn )(, (((())) và )()()( là sai.

Cho \(n\), hãy liệt kê tất cả dãy ngoặc đúng độ dài \(n\).

Input

  • Một số nguyên dương \(n\).

Output

  • Dòng đầu: số lượng dãy ngoặc đúng độ dài \(n\).
  • Các dòng sau: từng dãy theo thứ tự từ điển tăng dần (với ( < )). Nếu không có dãy nào thì chỉ in 0.

Constraints

  • \(1 \le n \le 20\)

Sample Input

6

Sample Output

5
((()))
(()())
(())()
()(())
()()()
Dễ

In bảng cửu chương của 5

100 điểm 53% AC 27 đã giải

root

In bảng cửu chương của số 5.

5 x 1 = 5
5 x 2 = 10
5 x 3 = 15
5 x 4 = 20
5 x 5 = 25
5 x 6 = 30
5 x 7 = 35
5 x 8 = 40
5 x 9 = 45
5 x 10 = 50

Input

Không có dữ liệu đầu vào.

Output

Bảng nhân của 5 từ 5x1 đến 5x10.

Example

Test 1

Input
Nothing
Output
5 x 1 = 5
5 x 2 = 10
5 x 3 = 15
5 x 4 = 20
5 x 5 = 25
5 x 6 = 30
5 x 7 = 35
5 x 8 = 40
5 x 9 = 45
5 x 10 = 50
Xem thêm