Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Khoảng cách hai xe

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Hai người cùng xuất phát một lúc từ cùng một điểm và đi theo cùng một hướng: một người đạp xe với vận tốc \(10\) km/h, người kia chạy xe máy với vận tốc \(30\) km/h.

Cho số giờ \(t\) đã trôi qua, hãy tính khoảng cách (tính bằng km) giữa hai người.

Input

Một dòng duy nhất chứa số nguyên dương \(t\).

Output

In ra khoảng cách giữa hai người (một số nguyên, đơn vị km).

Constraints

  • \(1 \le t \le 15\).

Sample Input

4

Sample Output

80

Explanation

Sau \(4\) giờ xe máy đi được \(120\) km, xe đạp đi được \(40\) km, hai người cách nhau \(80\) km.

Dễ

Số lẻ và số lẻ

100 điểm 8% AC 2 đã giải

root

Cho một dãy số nguyên gồm \(n\) phần tử.

Bạn cần in ra các số nguyên lẻ trong dãy theo thứ tự sau:

  • Trước hết là các số lẻ theo thứ tự tăng dần.
  • Sau đó là các số lẻ theo thứ tự giảm dần.

Các phần tử trùng nhau vẫn được giữ nguyên. Bỏ qua tất cả các số chẵn.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(n\) \((1 \le n \le 10^5)\).
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(a_1,a_2,\ldots,a_n\) \((|a_i| \le 10^9)\).

Output

  • In ra một dòng gồm các số lẻ theo thứ tự tăng dần, sau đó theo thứ tự giảm dần.
  • Các số được phân cách bởi một dấu cách.
  • Nếu dãy không có số lẻ, in ra một dòng trống.

Example

Test 1

Input
7
1 2 3 4 5 6 7
Output
1 3 5 7 7 5 3 1
Note

Các số lẻ là \(1,3,5,7\).

In theo thứ tự tăng dần rồi giảm dần, ta được:

\(1,3,5,7,7,5,3,1\).

Test 2

Input
5
10 20 30 40 50
Output
Note

Dãy không có số lẻ nên kết quả là một dòng trống.

Dễ

Ăn kẹo

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Biết An rất thích ăn kẹo nên mẹ tìm cách để An ăn ít kẹo lại. Hôm nay mẹ sắp \(N\) cái kẹo thành một dãy, cái kẹo thứ \(i\) thuộc loại kẹo \(p_i\) với \(i = 1, 2, ..., N\) và yêu cầu An chỉ được chọn một dãy các cái kẹo liên tiếp và trong dãy đó có đúng hai loại kẹo khác nhau.

Yêu cầu: Với \(N\) và \(p_i\) cho trước, hãy xác định số kẹo nhiều nhất An có thể chọn được?

Input

  • Dòng đầu tiên ghi số nguyên dương \(N\);
  • Dòng thứ hai ghi \(N\) số nguyên dương \(p_1, p_2, ..., p_N\) \((1 \leq p_i \leq 10^9, i = 1, 2, ..., N)\) các số ghi cách nhau dấu cách.

Output

Gồm một dòng ghi một số nguyên dương là số kẹo nhiều nhất An có thể chọn được.

Example

Test 1

Input
6
1 1 2 3 3 2
Output
4

Scoring

  • Có 30% số tests ứng với 30% số điểm của bài có \(N \leq 500\)
  • Có 30% số tests ứng với 30% số điểm của bài có \(500 < N \leq 10^4\)
  • Có 40% số tests ứng với 40% số điểm còn lại có \(10^4 < N \leq 10^6\)
Dễ

Bài 2 : Tam giác đều (5.0 điểm)

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Kiến trúc sư Tý đang thiết kế một tòa tháp chọc trời với kiến trúc độc đáo dựa trên các hình học cơ bản. Điểm nhấn của tòa tháp là các ô cửa sổ hình tam giác đều.

Trong kho vật liệu, Tý hiện có \(n\) thanh kim loại, thanh thứ \(i\) có độ dài là \(a_i\). Để tạo ra một khung cửa sổ hình tam giác đều, Tý cần chọn ra đúng 3 thanh kim loại từ \(n\) thanh này sao cho chúng ghép lại thành một tam giác đều.

Biết rằng, để tạo thành một tam giác đều, ba thanh kim loại được chọn phải có độ dài bằng nhau và độ dài đó phải là một số dương (\(> 0\)).

Yêu cầu: Hãy giúp Tý đếm xem có bao nhiêu cách chọn ra 3 thanh kim loại từ kho vật liệu để tạo thành một khung cửa sổ tam giác đều. Hai cách chọn được coi là khác nhau nếu có ít nhất một thanh kim loại khác nhau (dựa trên chỉ số ban đầu của thanh trong kho).

Input

Vào từ tệp văn bản TGD.INP gồm:

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương \(n\) \((1 \le n \le 10^5)\).
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \ldots, a_n\) \((|a_i| \le 10^9)\).

Output

Ghi ra tệp văn bản TGD.OUT một số nguyên duy nhất là số cách chọn thỏa mãn.

Example

Test 1

Input
8
3 2 3 3 2 4 -1 3
Output
4

Scoring

  • Subtask 1 (\(50\%\) số điểm): \(n \le 100\).
  • Subtask 2 (\(50\%\) số điểm): \(n \le 10^5\).
Xem thêm