Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Kiểm tra tồn tại

100 điểm 42% AC 17 đã giải

root

Viết chương trình nhập từ bàn phím một dãy \(a\) gồm \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, a_3, \dots, a_n\) và một số nguyên \(X\). Hãy kiểm tra xem số \(X\) có tồn tại trong mảng hay không.

Input

  • Dòng đầu tiên là số nguyên dương \(n\) - độ dài của dãy \(a\). \((1 \leq n \leq 100)\).
  • Dòng thứ hai là \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, a_3, \dots, a_n\) - mỗi số cách nhau một dấu cách \((|a_i| \leq 100)\).
  • Dòng thứ ba là số nguyên \(X\) cần tìm.

Output

In ra "YES" nếu \(X\) có trong mảng, ngược lại in ra "NO".

Example

Test 1

Input
5
1 2 3 4 5
2
Output
YES

Test 2

Input
5
1 2 3 4 5
6
Output
NO
Dễ

Bài 4 : Trung vị (4.0 điểm)

100 điểm 100% AC 1 đã giải

root

Cho mảng \(a\) gồm \(n\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \dots, a_n\) và số nguyên dương \(M\). Một đoạn con liên tiếp của mảng \(a\) là một dãy gồm các phần tử liên tiếp có dạng: \(a_i, a_{i+1}, \dots, a_j\) \((1 \le i \le j \le n)\), độ dài là \(j-i+1\).

Trung vị của một đoạn con liên tiếp \(b\) có độ dài \(k\) được định nghĩa như sau:

  • Sắp xếp các phần tử của \(b\) theo thứ tự không giảm.
  • Khi đó:

  • Nếu \(k\) lẻ: Trung vị là phần tử ở vị trí \((k+1)/2\).

  • Nếu \(k\) chẵn: Trung vị là phần tử ở vị trí \(k/2\).

Yêu cầu: Hãy đếm số lượng đoạn con liên tiếp của mảng \(a\) có trung vị bằng \(M\).

Input

Vào từ tệp văn bản BAI4.INP có cấu trúc:

  • Dòng thứ nhất chứa hai số nguyên dương \(n,M\) \((1 \le M < n \le 10^6)\).
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \dots, a_n\) \((a_i \le 10^6; 1 \le i \le n)\).

Output

Ghi ra tệp văn bản BAI4.OUT một số nguyên duy nhất là kết quả của bài toán.

Example

Test 1

Input
5 2
2 1 3 4 5
Output
3
Note

Giải thích: Các đoạn con liên tiếp có trung vị bằng 2 là: \([2]\), \([2,1,3]\), \([2,1,3,4]\).

Scoring

  • Có \(40\%\) số test ứng với \(40\%\) số điểm của bài thỏa mãn: \(n \le 10^2\).
  • Có \(30\%\) số test khác ứng với \(30\%\) số điểm của bài thỏa mãn: \(10^2 < n \le 5 \times 10^3\).
  • \(30\%\) số test còn lại ứng với \(30\%\) số điểm của bài không có ràng buộc gì thêm.
Dễ

Số lạc loài

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Trong một bài kiểm tra IQ, người ta đưa ra một dãy số nguyên; trong đó đúng một số khác tính chẵn lẻ so với tất cả các số còn lại (các số còn lại đều chẵn hoặc đều lẻ). Nhiệm vụ là tìm ra số "lạc loài" đó.

Input

  • Dòng đầu chứa số nguyên \(N\).
  • Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(A_1, \dots, A_N\).

Output

In ra số lạc loài (chính giá trị của phần tử đó).

Constraints

  • \(3 \le N < 100\).
  • \(|A_i| < 10^{18}\).
  • Dữ liệu đảm bảo có đúng một phần tử khác tính chẵn lẻ với các phần tử còn lại. Số âm cũng có tính chẵn lẻ (ví dụ \(-3\) là số lẻ).

Sample Input

5
7 -3 11 4 9

Sample Output

4

Explanation

Bốn số \(7, -3, 11, 9\) đều lẻ, chỉ có \(4\) là số chẵn.

Dễ

Câu 3: Hộp quà (5.0 điểm)

100 điểm 29% AC 2 đã giải

root

Có \(n\) hộp quà, các hộp quà được đánh số từ \(1\) đến \(n\), hộp thứ \(i\) có giá trị \(a_i\) (\(1 \le a_i \le m\)). Lớp Nam được giao nhiệm vụ chuẩn bị \(K\) giỏ quà từ \(n\) hộp quà đã có, tuân thủ tất cả các quy tắc sau:

  • Mỗi giỏ quà gồm hai hộp quà;
  • Hộp quà thứ nhất được lấy từ các hộp quà có chỉ số từ \(1\) đến \(K\), hộp quà thứ hai được lấy từ các hộp quà có chỉ số từ \(K + 1\) đến \(n\);
  • Giá trị hộp quà thứ nhất nhỏ hơn giá trị hộp quà thứ hai.

Ví dụ: Cho các hộp quà có giá trị: \(2\) \(1\) \(4\) \(2\) \(3\) \(2\) \(4\) \(5\) \(2\) \(3\) Nam có thể ghép được \(4\) hộp quà có giá trị \(2\) \(1\) \(4\) \(2\) với \(6\) hộp quà có giá trị \(3\) \(2\) \(4\) \(5\) \(2\) \(3\) tạo thành \(4\) giỏ quà được ghép là \(\{(2, 3), (1, 2), (4, 5), (2, 3)\}\) hoặc \(\{(2, 3), (1, 2), (4, 5), (2, 4)\}\).

Yêu cầu: Cho \(n\) hộp quà có giá trị \(a_1, a_2, a_3, ..., a_n\), hãy tìm \(K\) lớn nhất theo quy tắc trên.

Input

Vào từ tệp văn bản CAU3.INP có cấu trúc:

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương \(n, m\) \((1 \leq n \leq 10^5, 1 \leq m \leq 10^9)\).
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \ldots, a_n\) (\(1 \le a_i \le m\)).

Output

Ghi ra tệp văn bản CAU3.OUT là số \(K\) lớn nhất tìm được, nếu không có nghiệm thì in ra \(-1\).

Example

Test 1

Input
10 5
2 1 4 2 3 2 4 5 2 3
Output
4

Test 2

Input
5 6
5 4 2 1 2
Output
-1

Scoring

  • Subtask \(1\) (\(2,0\) điểm): \(1 \leq n \leq 100, 1 \leq m \leq 10^3\).
  • Subtask \(2\) (\(1,5\) điểm): \(100 \leq n \leq 5 \times 10^3, 1 \leq m \leq 10^9\)
  • Subtask \(3\) (\(1,5\) điểm): không có ràng buộc gì thêm.
Xem thêm