Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Nhân bản

Dễ

  • 100 Điểm
  • 0% Tỉ lệ AC
  • 0 Số AC
  • 256M Bộ nhớ giới hạn
  • 1.0s Giới hạn thời gian

Số đối xứng của \(A\) là viết các số ngược lại (từ phải sang trái) gọi là \(B\). Ví dụ: số đối xứng của \(A = 123\) là \(B = 321\).

Phép nhân bản số \(A\) là \(AB\). Ví dụ: Với số \(A = 123\) dùng phép nhân bản \(1\) lần được số \(123321\), nhân bản \(2\) lần được số \(123321123321\), nhân bản \(3\) lần được số \(123321123321123321123321\),...

Nhân bản liên tục và vô tận lần số \(A\) ta được số \(Z\).

Yêu cầu: Tính tổng các chữ số từ vị trí thứ \(L\) đến vị trí thứ \(R\) của số \(Z\).

Input

  • Nhập vào lần lượt ba số tự nhiên \(A,L,R\). Mỗi số ghi trên một dòng.

Output

  • Đưa ra một số duy nhất là đáp án bài toán trên.

Example

Test 1

Input
123
1
3
Output
6
Note

Test ví dụ #1: \(1 + 2 + 3 = 6\).

Test ví dụ #2 :

Ta có Z = 123321123321..

Kết quả là: \(2 + 3 + 3 + 2 + 1 + 1 = 12\).

Test 2

Input
123
2
7
Output
12

Scoring

  • Subtask \(1\) (\(40\%\) số điểm): \(1 \le A \le 10^3, 1 \le L \le R \le 1000\).

  • Subtask \(2\) (\(60\%\) số điểm): \(1 \le A \le 10^9, 1 \le L \le R \le 10^9\).

Bình luận

Chưa có bình luận nào.