Số nguyên dương \(x\) được gọi là số nguyên tố nếu nó chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.
Cho một dãy số nguyên \(a\) gồm \(n\) phần tử \(a_1, a_2, \dots, a_n\). Có \(k\) dãy con được lấy từ dãy số nguyên \(a\), mỗi dãy con được xác định bằng cặp số \((d, c)\) (\(d\) là chỉ số đầu và \(c\) là chỉ số cuối của dãy con, \(1 \le d \le c \le n\)). Với mỗi dãy con, đếm xem có bao nhiêu số nguyên tố trong đó.
Input
Dữ liệu vào: Đọc từ tệp DSNT.INP có cấu trúc:
- Dòng đầu ghi hai số nguyên dương \(n\) và \(k\) (\(n, k \le 10^5\)).
- Dòng thứ hai ghi \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_n\) (\(a_i \le 10^5\)).
- \(k\) dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi một cặp số nguyên dương \(d, c\).
Output
Dữ liệu ra: Ghi vào tệp DSNT.OUT gồm \(k\) dòng, mỗi dòng ghi số lượng số nguyên tố trong dãy con tương ứng.
Example
Test 1
Input
6 2
2 4 6 8 5 3
2 4
3 6
Output
0
2
Note
Dãy con thứ nhất từ vị trí 2 đến 4 gồm các số 4, 6, 8 --- không có số nguyên tố nào.
Dãy con thứ hai từ vị trí 3 đến 6 gồm 6, 8, 5, 3 --- có 2 số nguyên tố là 5 và 3.
Scoring
- Có \(60\%\) số test ứng với \(60\%\) số điểm có \(n \leq 10^3\), \(k \le 10\).
- \(40\%\) số test khác ứng với \(40\%\) số điểm với trường hợp còn lại.
Bình luận
Đăng nhập để bình luận
Chưa có bình luận nào.