Một tin nhắn thu được là xâu \(S\) gồm chữ cái (thường và hoa), chữ số và dấu cách, trong đó có ít nhất \(k\) ký tự là chữ số. Mật khẩu được tạo như sau: bỏ bớt một số ký tự khỏi \(S\) để còn lại đúng \(k\) chữ số giữ nguyên thứ tự xuất hiện, sao cho dãy \(k\) chữ số thu được (đọc như một xâu chữ số, có thể bắt đầu bằng chữ số \(0\)) là lớn nhất có thể (so sánh như các số có cùng độ dài, tức theo thứ tự từ điển). Gọi dãy đó là \(P\).
Nếu \(P\) là xâu đối xứng (đọc xuôi và ngược giống nhau) thì đó chính là mật khẩu mở máy.
Hãy in ra \(P\) và cho biết \(P\) có đối xứng hay không.
Input
- Dòng 1: số nguyên \(k\).
- Dòng 2: xâu \(S\) (có thể chứa dấu cách; không bắt đầu hoặc kết thúc bằng dấu cách).
Output
- Dòng 1: xâu \(P\) gồm \(k\) chữ số.
- Dòng 2:
YESnếu \(P\) đối xứng, ngược lạiNO.
Constraints
- \(1 \le k \le 255\)
- \(1 \le |S| \le 255\), \(S\) chứa ít nhất \(k\) chữ số.
Sample Input
3
a7 b1 c7 d0 e7
Sample Output
777
YES
Explanation
Các chữ số của \(S\) là \(7, 1, 7, 0, 7\). Chọn \(3\) chữ số để được dãy lớn nhất ta được \(777\), là xâu đối xứng.
Bình luận
Đăng nhập để bình luận
Chưa có bình luận nào.