Số nguyên \(d\) là ước đặc biệt của số nguyên dương \(n\) khi \(1 < d < n\) và khi chia \(n\) cho \(d\) thì thương và số dư bằng nhau.
Ví dụ: \(3\) là ước đặc biệt của \(8\) bởi khi chia \(8\) cho \(3\) ta được thương là \(2\) và số dư khi chia \(8\) cho \(3\) cũng là \(2\).
Theo định nghĩa, nếu \(d\) là ước đặc biệt của \(n\) thì \(d\) không nhất thiết phải là một ước của \(n\).
Yêu cầu: Cho hai số nguyên dương \(a\) và \(b\) \((a \leq b)\), hãy tính tổng số lượng ước đặc biệt của tất cẩ các số \(n\) trong đoạn nguyên \([a, b]\).
Input
Vào từ tệp văn bản CAU3.INP gồm một dòng chứa hai số nguyên \(a, b\) \((1 < a \leq b < 300000, b - a < 300000)\), các số ghi cách nhau dấu cách.
Output
Ghi ra tệp văn bản CAU3.OUT gồm một dòng ghi một số là tổng số ước đặc biệt của tất cả các số trong đoạn \([a, b]\).
Example
Test 1
Input
15 17
Output
5
Note
Ví dụ 1: Số \(15\) có hai ước đặc biệt là \(4\) và \(14\). \(15\) chia cho \(4\) được thương là \(3\) và số dư khi chia \(15\) cho \(4\) cũng là \(3\). Tương tự \(16\) có hai ước đặc biệt là \(7\) và \(15\). \(17\) chỉ có một ước đặc biệt là \(16\). Tổng cộng có \(5\) ước đặc biệt của các số trong đoạn \([15; 17]\).
Ví dụ 2: Các số \(4, 5, 6, 7\) chỉ có một ước đặc biệt tương ứng là \(3, 4, 5, 6\). \(8\) có hai ước đặc biệt là \(3\) và \(7\). Tổng cộng có \(6\) ước đặc biệt của các số trong đoạn \([4, 8]\).
Test 2
Input
4 8
Output
6
Scoring
\(50\%\) số test tương ứng với \(50\%\) số điểm có \(1 < b - a < 15000\).
Bình luận
Đăng nhập để bình luận
Chưa có bình luận nào.