Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Kiểm tra hướng

Dễ Hình học

  • 100 Điểm
  • 100% Tỉ lệ AC
  • 7 Số AC
  • 256M Bộ nhớ giới hạn
  • 1.0s Giới hạn thời gian

Trong mặt phẳng tọa độ, cho một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt \(P_1=(x_1, y_1)\) và \(P_2=(x_2, y_2)\). Ngoài ra, cho một điểm thứ ba \(P_3=(x_3, y_3)\).

Nhiệm vụ của bạn là xác định vị trí của điểm \(P_3\) so với đường thẳng \(P_1P_2\). Vị trí được xác định dựa trên hướng di chuyển từ \(P_1\) đến \(P_2\).

**Yêu cầu: **
Với mỗi bộ ba điểm cho trước, hãy xác định xem điểm \(P_3\) nằm bên trái, bên phải hay nằm trên đường thẳng đi qua \(P_1\) và \(P_2\), khi nhìn theo hướng từ \(P_1\) đến \(P_2\).

Input

  • Dòng đầu tiên chứa một số nguyên dương \(t\) (\(1 \le t \le 10^5\)), là số lượng các bộ test.
  • \(t\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa sáu số nguyên \(x_1, y_1, x_2, y_2, x_3, y_3\) (\(-10^9 \le x_1, y_1, x_2, y_2, x_3, y_3 \le 10^9\)) mô tả tọa độ của ba điểm \(P_1, P_2\) và \(P_3\).
  • Dữ liệu đảm bảo rằng \(P_1\) và \(P_2\) không trùng nhau.

Output

  • Với mỗi bộ test, in ra trên một dòng:

  • LEFT nếu \(P_3\) nằm bên trái đường thẳng.

  • RIGHT nếu \(P_3\) nằm bên phải đường thẳng.
  • TOUCH nếu \(P_3\) nằm ngay trên đường thẳng.

Example

Test 1

Input
3
1 1 5 3 2 3
1 1 5 3 4 1
1 1 5 3 3 2
Output
LEFT
RIGHT
TOUCH

Bình luận

Chưa có bình luận nào.