Một đầu bếp có \(N\) nguyên liệu, nguyên liệu thứ \(i\) cung cấp \(A_i\) calo. Một công thức là một tập con các nguyên liệu (mỗi nguyên liệu dùng nhiều nhất một lần); công thức được gọi là chuẩn nếu tổng calo của nó đúng bằng \(M\). Hai công thức khác nhau nếu có ít nhất một nguyên liệu (xét theo chỉ số) thuộc công thức này mà không thuộc công thức kia.
Đầu bếp muốn biết có ít nhất \(K\) công thức chuẩn khác nhau hay không.
Input
- Dòng đầu chứa ba số nguyên \(N\), \(M\), \(K\).
- Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(A_1, \dots, A_N\).
Output
- Nếu số công thức chuẩn không nhỏ hơn \(K\), in ra
ENOUGH. - Ngược lại in ra số công thức chuẩn.
Constraints
- \(1 \le N \le 100\)
- \(1 \le M \le 10000\)
- \(1 \le K \le 100\)
- \(1 \le A_i \le 10000\)
Sample Input 1
6 12 5
3 4 5 6 7 2
Sample Output 1
4
Sample Input 2
5 10 7
5 5 5 5 1
Sample Output 2
6
Explanation
Ví dụ 1: các công thức chuẩn (tổng \(12\)) là \(\{3,4,5\}\), \(\{5,7\}\), \(\{2,4,6\}\) và \(\{2,3,7\}\): chỉ có \(4\) công thức, ít hơn \(K=5\), nên in ra \(4\). Ví dụ 2: chọn hai trong bốn nguyên liệu \(5\) có \(\binom{4}{2}=6\) cách, và \(6 < 7\) nên in ra \(6\).
Bình luận
Đăng nhập để bình luận
Chưa có bình luận nào.