Bạn Dũng viết lên bảng \(N\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \ldots, a_N\) khác nhau đôi một. Biết rằng, dãy con tăng độ dài \(L\) là dãy được định nghĩa:
-
\(1 \le k_1 < k_2 < \ldots < k_L \le N\); \(L \ge 2\);
-
\(a_{k_1} < a_{k_2} < \ldots < a_{k_L}\).
Hai dãy con tăng của dãy ban đầu được gọi là khác nhau nếu có ít nhất một phần tử khác nhau.
Bạn Dũng có một số nguyên dương \(X\), bạn ấy sẽ thực hiện các nhiệm vụ khác nhau:
-
Nếu \(X \le N\) thì bạn Dũng sẽ đếm số lượng cách chọn \(X\) số chẵn từ dãy trên.
-
Nếu \(X > N\) thì bạn Dũng sẽ đếm số lượng dãy con tăng khác nhau có tổng lớn hơn hoặc bằng \(X\).
Input
Dữ liệu vào từ bàn phím gồm:
-
Dòng 1: chứa số nguyên dương \(N\) và \(X\) (\(X \le 10^{18}\)).
-
Dòng 2: chứa \(N\) số nguyên dương \(a_1, a_2, \ldots, a_N\) (\(a_i \le 10^9\), \(1 \le i \le N\)).
Ràng buộc:
-
Có \(40\%\) số test có \(N \le 10^6\); \(X = 1\); \(X \le N\).
-
Có \(40\%\) số test khác có \(N \le 50\); \(2 \le X \le N\).
-
Có \(20\%\) số test còn lại có \(2 \le N \le 20\); \(X > N\).
Output
Ghi ra màn hình số nguyên dương duy nhất là kết quả tìm được tương ứng với dữ liệu đầu vào.
Example 1
Input:
6 2
1 2 3 4 6 16
Output:
6
Example 2
Input:
4 6
1 2 3 4
Output:
7
Note
Ví dụ 1: Có \(6\) cách chọn \(2\) số chẵn từ dãy \(a\) là: \(\{2,4\}, \{2,6\}, \{2,16\}, \{4,6\}, \{4,16\}, \{6,16\}\).
Ví dụ 2: Có \(7\) dãy con tăng có tổng lớn hơn hoặc bằng \(6\) là: \(\{1,2,3\}, \{1,2,4\}, \{1,3,4\}, \{2,3,4\}, \{2,4\}, \{3,4\}, \{1,2,3,4\}\).
Bình luận
Đăng nhập để bình luận
Chưa có bình luận nào.