Khoảng cách Gnimmah giữa 2 xâu \(s\) và \(t\) (có cùng độ dài) là số vị trí \(i\) mà kí tự tương ứng tại vị trí đó của 2 xâu bằng nhau.
Ví dụ, xâu abc và aba có khoảng cách Gnimmah bằng 2, vì vị trí đầu tiên và thứ hai của hai xâu bằng nhau.
Cho 2 xâu \(A, B\) (xâu \(A\) luôn dài hơn xâu \(B\)). Tính tổng khoảng cách Gnimmah giữa \(B\) và tất cả các xâu con liên tiếp độ dài \(|B|\) của \(A\).
Input
-
Dòng đầu tiên là xâu \(A\) (\(1 \le |B| < |A| \le 10^5\)).
-
Dòng thứ hai là xâu \(B\).
Cả hai xâu chỉ gồm các chữ cái tiếng Anh in thường.
Output
In ra một số nguyên duy nhất là tổng khoảng cách Gnimmah giữa \(B\) và tất cả các xâu con liên tiếp độ dài \(|B|\) của \(A\).
Example
Input:
aaba
abc
Output:
3
Note
Xét xâu $A = $ aaba, xâu $B = $ abc. \(A\) có 2 xâu con liên tiếp độ dài 3: aab (vị trí 0) và aba (vị trí 1).
Khoảng cách Gnimmah giữa abc và aab là 1 (chỉ vị trí đầu tiên trùng kí tự a).
Khoảng cách Gnimmah giữa abc và aba là 2 (vị trí đầu và vị trí thứ hai trùng).
Tổng là \(1 + 2 = 3\).
Bình luận
Đăng nhập để bình luận
Chưa có bình luận nào.