Điều hướng chính

Nhắn tin NQ Coding

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập thongkeketquacoban

Thống kê

Dễ Cài đặt

  • 100 Điểm
  • 1.0s Thời gian
  • 256M Bộ nhớ
  • 0% Tỉ lệ AC
  • 0 Số AC

Trong một kỳ thi có \(M\) bài (đánh số từ \(1\) đến \(M\)), và có \(N\) đội tham gia.
Mỗi đội giải được một số bài, được mô tả như sau:

  • Dòng của đội \(i\) bắt đầu bằng số nguyên \(S_i\) (\(0 \le S_i \le M\)) --- số bài mà đội đó giải được.

  • Tiếp theo là \(S_i\) số nguyên phân biệt trong khoảng \(1..M\), cho biết những bài mà đội đó giải được.

Bạn cần đưa ra thống kê sau:

  • Với mỗi bài từ \(1\) đến \(M\), có bao nhiêu đội giải được bài đó.

  • Với mỗi \(i\) từ \(0\) đến \(M\), có bao nhiêu đội giải được đúng \(i\) bài.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên \(N, M\) (\(1 \le N \le 1000\), \(1 \le M \le 26\)).

  • \(N\) dòng tiếp theo, mô tả kết quả của từng đội theo định dạng đã nêu.

Output

  • Dòng thứ nhất: \(M\) số, số thứ \(j\) là số đội giải được bài \(j\).

  • Dòng thứ hai: \(M+1\) số, số thứ \(i\) (\(i\) từ \(0\) đến \(M\)) là số đội giải được đúng \(i\) bài.

Các số trên cùng một dòng cách nhau bởi một dấu cách.

Notes

Với \(N = 3\), \(M = 3\) và các đội lần lượt giải được \(\{1, 2\}\), \(\{3\}\), \(\{\}\): dòng thứ nhất là 1 1 1, dòng thứ hai là 1 1 1 0.

Bình luận

Chưa có bình luận nào.