Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Chấm trắc nghiệm

Dễ

  • 100 Điểm
  • 0% Tỉ lệ AC
  • 0 Số AC
  • 256M Bộ nhớ giới hạn
  • 1.0s Giới hạn thời gian

An đang viết một ứng dụng chấm bài kiểm tra trắc nghiệm trên máy tính. Sau khi thí sinh làm
xong tất cả các câu hỏi và nhấn chọn "Nộp bài" thì ứng dụng sẽ trả về một xâu kết quả \(S_1\)
gồm \(N\) ký tự, trong đó ký tự thứ \(i\) là kết quả thí sinh đã chọn cho câu thứ \(i\).

Ví dụ, bài kiểm tra có 4 câu, sau khi thí sinh nộp bài thì ta nhận được một xâu \(S_1\) gồm 4 ký tự
là "DABB", thì có nghĩa là câu thứ nhất thí sinh chọn đáp án là "D", câu thứ hai thí sinh chọn
đáp án là "A", câu thứ ba và thứ tư đều chọn đáp án là "B".

Bình cũng đã chuẩn bị đáp án đúng cho bài kiểm tra và lưu trữ kết quả trong xâu \(S_2\) gồm \(N\)
ký tự, ký tự thứ \(i\) cho biết đáp án đúng của câu thứ \(i\).

Bạn sẽ nhận được hai xâu \(S_1\) là kết quả bài làm của thí sinh, và xâu \(S_2\) là đáp án đúng của
bài kiểm tra. Hãy giúp Bình tính xem thí sinh đó đã trả lời đúng bao nhiêu câu.

Input

Đọc từ tệp văn bản TRACNGHIEM.INP:

  • Dòng đầu tiên chứa xâu \(S_1\) là kết quả bài làm của thí sinh.
  • Dòng thứ hai chứa xâu \(S_2\) là đáp án đúng của bài kiểm tra.

Output

Ghi ra tệp văn bản TRACNGHIEM.OUT:

  • Một số nguyên là số lượng câu hỏi mà thí sinh đã làm đúng.

Example

Test 1

Input
ABAAC
ABAAC
Output
5
Note
  • Hai xâu \(S_1\) và \(S_2\) có độ dài bằng nhau, mỗi xâu có không quá \(100\) ký tự.
  • Hai xâu \(S_1\), \(S_2\) chỉ chứa các ký tự "A", "B", "C", "D" in hoa.

Test 2

Input
ABAABCD
BAADCCB
Output
2

Bình luận

Chưa có bình luận nào.