Cho dãy \(A\) gồm \(N\) số nguyên dương. Gọi \(M\) là giá trị lớn nhất trong dãy. Hãy tìm số nguyên tố nhỏ nhất \(U\) thoả mãn cả hai điều kiện:
- \(U\) không có mặt trong dãy \(A\);
- \(U \le M\).
Nếu không tồn tại \(U\) như vậy (mọi số nguyên tố không vượt quá \(M\) đều đã xuất hiện trong \(A\), hoặc \(M\) nhỏ hơn \(2\)) thì in ra dòng No prime number missing!.
Ví dụ: với \(A = [2, 3, 6, 9, 11]\) thì \(M = 11\), các số nguyên tố \(\le 11\) là \(2, 3, 5, 7, 11\); số nhỏ nhất vắng mặt là \(5\).
Input
- Dòng 1: số nguyên dương \(N\).
- Dòng 2: \(N\) số nguyên dương \(A_1, \dots, A_N\).
Output
- Một số nguyên là số nguyên tố nhỏ nhất bị thiếu, hoặc dòng
No prime number missing!nếu không có.
Constraints
- \(1 \le N \le 10^5\)
- \(1 \le A_i \le 10^6\)
Sample Input
7
2 3 5 8 9 13 7
Sample Output
11
Explanation
Giá trị lớn nhất là \(13\); các số nguyên tố \(\le 13\) gồm \(2, 3, 5, 7, 11, 13\), trong đó chỉ có \(11\) chưa xuất hiện.
Bình luận
Đăng nhập để bình luận
Chưa có bình luận nào.