Một cách phân tích số nguyên dương \(N\) là viết \(N\) thành tổng của một hoặc nhiều số nguyên dương, trong đó thứ tự các số hạng không quan trọng (ví dụ \(1+2+3\) và \(3+2+1\) chỉ là một cách). Để thống nhất, mỗi cách được viết với các số hạng sắp không giảm từ trái sang phải. Ví dụ \(N = 4\) có các cách: \(1+1+1+1\), \(1+1+2\), \(1+3\), \(2+2\) và \(4\).
Hãy liệt kê tất cả các cách phân tích \(N\).
Input
Một số nguyên dương \(N\) duy nhất.
Output
Mỗi dòng in một cách phân tích theo dạng N = a1+a2+...+ak (có khoảng trắng hai bên dấu =, không có khoảng trắng quanh dấu +), với \(a_1 \le a_2 \le \dots \le a_k\). Các dòng được in theo thứ tự từ điển tăng dần của dãy số hạng \((a_1, a_2, \dots, a_k)\) (so sánh số hạng đầu tiên khác nhau; do các dãy đều có tổng bằng \(N\) nên không có dãy nào là tiền tố của dãy khác).
Constraints
- \(1 \le N \le 30\)
Sample Input 1
3
Sample Output 1
3 = 1+1+1
3 = 1+2
3 = 3
Sample Input 2
6
Sample Output 2
6 = 1+1+1+1+1+1
6 = 1+1+1+1+2
6 = 1+1+1+3
6 = 1+1+2+2
6 = 1+1+4
6 = 1+2+3
6 = 1+5
6 = 2+2+2
6 = 2+4
6 = 3+3
6 = 6
Bình luận
Đăng nhập để bình luận
Chưa có bình luận nào.