Dãy ngoặc đúng được định nghĩa đệ quy: xâu rỗng là dãy ngoặc đúng; nếu \(A\) đúng thì \((A)\) đúng; nếu \(A, B\) đúng thì \(AB\) đúng. Ví dụ ()(()) và ((())) đúng, còn )(, (((())) và )()()( là sai.
Cho \(n\), hãy liệt kê tất cả dãy ngoặc đúng độ dài \(n\).
Input
- Một số nguyên dương \(n\).
Output
- Dòng đầu: số lượng dãy ngoặc đúng độ dài \(n\).
- Các dòng sau: từng dãy theo thứ tự từ điển tăng dần (với
(<)). Nếu không có dãy nào thì chỉ in0.
Constraints
- \(1 \le n \le 20\)
Sample Input
6
Sample Output
5
((()))
(()())
(())()
()(())
()()()
Bình luận
Đăng nhập để bình luận
Chưa có bình luận nào.