Với hai dãy số \(C\) và \(D\) cùng độ dài \(n\), định nghĩa:
Cho hai dãy số \(A, B\) cùng độ dài \(n\). Hãy tìm bốn chỉ số \(L_A, R_A, L_B, R_B\) thoả \(R_A - L_A + 1 = R_B - L_B + 1 = len\) (với \(len \ge 1\)) sao cho:
đạt giá trị lớn nhất có thể.
Input
-
Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(n\) (\(1 \le n \le 5000\)).
-
Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(A_1, A_2, \ldots, A_n\) (\(0 \le |A_i| \le 10^6\)).
-
Dòng thứ ba chứa \(n\) số nguyên \(B_1, B_2, \ldots, B_n\) (\(0 \le |B_i| \le 10^6\)).
Output
In ra một số nguyên duy nhất là giá trị lớn nhất có thể đạt được.
Example
Input:
5
-1 6 -1 3 0
1 1 1 1 1
Output:
8
Note
Trong ví dụ trên, chọn đoạn \(A[2 \ldots 4] = (6, -1, 3)\) và đoạn \(B[1 \ldots 3] = (1, 1, 1)\) (độ dài \(len = 3\)), ta được giá trị \(6 \times 1 + (-1) \times 1 + 3 \times 1 = 8\), đây là giá trị lớn nhất có thể đạt được.
Bình luận
Đăng nhập để bình luận
Chưa có bình luận nào.