An thấy hai số nguyên bạn nào đó đã viết lên bảng nên đã nghĩ cách tạo ra các dãy số mới từ hai dãy đó.
Gọi dãy thứ nhất là \(A\) gồm \(n\) số nguyên dương : \(a_{1}, a_{2}, ..., a_{n}\); dãy thứ hai là \(B\) cũng có \(n\) số nguyên dương: \(b_{1}, b_{2}, ..., b_{n}\). An viết lên bảng \(n\) dãy mới dựa trên hai dãy đã cho bằng cách thực hiện như sau:
-
Dãy thứ nhất: thay số hạng \(a_{1}\) của dãy \(A\) bằng tổng \(a_{1} + b_{1}\), các số hạng còn lại của dãy mới tương ứng với các số hạng còn lại của dãy \(A\).
-
Dãy thứ hai: thay số hạng \(a_{2}\) của dãy \(A\) bằng tổng \(a_{2} + b_{2}\), các số hạng còn lại của dãy mới tương ứng với các số hạng còn lại của dãy \(A\).
-
Dãy thứ ba: thay số hạng \(a_{3}\) của dãy \(A\) bằng tổng \(a_{3} + b_{3}\), các số hạng còn lại của dãy mới tương ứng với các số hạng còn lại của dãy \(A\).
...
Lặp lại như vậy cho đến khi viết đủ \(n\) dãy mới.
Yêu cầu: Hãy tính tổng của tất cả các số hạng trong tất cả các dãy mà An đã viết ra.
Input
Vào từ tệp văn bản CAU2.INP gồm :
- Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(n\) \((0 < n < 50000)\).
-
Dòng thứ hai chứa \(n\) số hạng của dãy \(A\): \(a_{1}, a_{2}, ..., a_{n}\) \((1 \leq a_{i} \leq 1000, 1 \leq i \leq n)\).
-
Dòng thứ hai chứa \(n\) số hạng của dãy \(B\): \(b_{1}, b_{2}, ..., b_{n}\) \((1 \leq b_{i} \leq 1000, 1 \leq i \leq n)\).
Các số trên một dòng cách nhau dấu cách.
Output
Ghi ra tệp văn bản CAU2.OUT gồm :
Một dòng ghi một số là tổng của các số hạng của tất cả các dãy số mà An đã viết ra.
Example
Test 1
Input
3
4 1 5
7 2 3
Output
42
Note
An viết ra ba dãy :
-
Dãy thứ nhất : \(11\) \(1\) \(5\).
-
Dãy thứ hai : \(4\) \(3\) \(5\).
-
Dãy thứ ba : \(4\) \(1\) \(8\).
Tổng của tất cả các số hạng của các dãy :
\((11 + 1 + 5) + (4 + 3 + 5) + (4 + 1 + 8) = 42\).
Scoring
\(40\%\) số test tương ứng với \(40\%\) số điểm có \(1 \leq n \leq 5000\).
Bình luận
Đăng nhập để bình luận
Chưa có bình luận nào.