Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

root

Chiếc bánh đẹp

100 điểm

Bạn có \(N\) miếng bánh. Mỗi miếng \(i\) có giá trị \(V_i\) và độ đậm màu \(C_i\).

Bạn cần chọn đúng \(M\) miếng khác nhau và sắp xếp chúng theo vòng tròn theo thứ tự bất kỳ. Độ đẹp của chiếc bánh được định nghĩa là

\[ \sum_{j=1}^{M} V_{k_j} \;-\; \sum_{j=1}^{M} \bigl|\,C_{k_j}-C_{k_{j+1}}\,\bigr| \]

trong đó \(k_1,k_2,\ldots,k_M\) là chỉ số các miếng được chọn theo thứ tự trên vòng tròn và \(k_{M+1}=k_1\).

Hãy tính độ đẹp lớn nhất có thể đạt được.

\InputFile

  • Dòng đầu chứa hai số nguyên \(N, M\) (\(3 \le N \le 2\cdot10^5\), \(3 \le M \le N\)).
  • \(N\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(i\) chứa hai số nguyên \(V_i, C_i\) (\(1 \le V_i, C_i \le 10^9\)).

\OutputFile
In ra một số nguyên duy nhất --- độ đẹp lớn nhất.

\Scoring

  • Subtask 1 (12%): \(N \le 10\).
  • Subtask 2 (15%): \(N \le 100\).
  • Subtask 3 (37%): \(N \le 2000\).
  • Subtask 4 (36%): Không có ràng buộc bổ sung.

\Examples
\beginexample
\exmp
5 3
2 1
4 2
6 4
8 8
10 16
6

\endexample

\Note
Một cách chọn là các miếng \(1, 3, 2\). Khi đó tổng giá trị \(=2+6+4=12\), tổng chi phí màu \(=|1-4|+|4-2|+|2-1|=6\)

\endproblem

root

Bài 2 : Đèn lồng (6.0 điểm)

100 điểm

Không khí Tết đang rộn ràng khắp mọi nơi. Để chào đón năm mới, các thành viên câu lạc bộ CHTCoder quyết định treo một dãy lồng đèn dọc theo hành lang chính của trường. Hành lang có độ dài \(L\). Ban đầu, các bạn dự định treo \(N\) chiếc đèn lồng tại các vị trí \(a_1, a_2, \dots, a_N\) \((0 < a_1 < a_2 < \dots < a_N < L)\). Hai đầu hành lang (vị trí \(0\) và \(L\)) được xem là hai cột mốc cố định (trên cột mốc đã có đèn lồng).

Tuy nhiên, sau khi treo thử, mọi người nhận thấy mật độ đèn quá dày dẫn đến nhìn rối mắt. Vì vậy, CLB quyết định sẽ tháo bớt tối đa \(M\) chiếc đèn lồng trong số các vị trí dự kiến ban đầu (không thay đổi hai đầu mốc \(0\) và \(L\)).

Yêu cầu: Hãy giúp CHTCoder chọn cách tháo bớt đèn sao cho khoảng cách nhỏ nhất giữa hai chiếc đèn lồng bất kỳ còn lại là lớn nhất có thể, giúp hành lang trở nên thoáng đãng và lung linh nhất.

Input

Vào từ tệp văn bản LANTERN.INP theo cấu trúc:

  • Dòng đầu tiên ghi ba số nguyên dương \(L, N, M\) \((1 \le L \le 10^9; 0 \le M \le N \le 10^6)\)
  • Dòng thứ hai ghi \(N\) số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_N\) là tọa độ các vị trí dự kiến treo đèn.

Output

Ghi ra tệp văn bản LANTERN.OUT một số nguyên duy nhất là kết quả tìm được.

Example

Test 1

Input
25 5 2
2 11 14 17 21
Output
4

Scoring

  • Có \(40\%\) số test ứng với \(40\%\) số điểm của bài với \(N \le 20\);
  • Có \(40\%\) số test ứng với \(40\%\) số điểm của bài với \(M = 0\) và \(N \le 10^6\);
  • Có \(20\%\) số test ứng với \(20\%\) số điểm của bài với \(N \le 10^5\);

root

Dãy con

100 điểm

Cho mảng \(A\) gồm \(n\) số nguyên và \(q\) truy vấn. Mỗi truy vấn là một số nguyên \(k\).

Với mỗi truy vấn, hãy tìm độ dài lớn nhất của một đoạn con liên tiếp mà tất cả các phần tử trong đó đều không vượt quá \(k\).

\InputFile

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên \(n\) và \(q\) --- số phần tử của mảng và số truy vấn.
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(A_1, A_2, \dots, A_n\).
  • \(q\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một số nguyên \(k\) --- một truy vấn.

Giới hạn:

  • \(1 \le n \le 10^5\)
  • \(0 \le |A_i|, |k| \le 10^9\)

\OutputFile
Với mỗi truy vấn, in ra một dòng chứa kết quả --- độ dài đoạn con dài nhất thỏa điều kiện.

Example

Test 1

Input
6 4
-2 5 6 10 -5 0
-10
5
-4
11
Output
0
2
1
6

root

Thu thập kẹo

100 điểm

Bạn đang khám phá một tòa nhà lớn gồm \(R\) hàng và \(C\) cột phòng, tạo thành một lưới ô vuông kích thước \(R \times C\). Ô ở góc trái trên là ô \((1,1)\) và ô ở góc phải dưới là \((R,C)\).

Mỗi căn phòng của tòa nhà này có một mức độ bảo vệ \(A_{i,j}\) và trong mỗi phòng có chứa một gói kẹo loại \(B_{i,j}\). Bạn sẽ bắt đầu tại một căn phòng \((x, y)\) và chỉ được phép đi qua các phòng có mức độ bảo vệ không vượt quá \(k\) thì số loại kẹo khác nhau lớn nhất bạn thu thập được là bao nhiêu.

Lưu ý rằng bạn chỉ có thể di chuyển sang các phòng kề nhau theo bốn hướng: trái, phải, trên, dưới.

Không dừng lại ở đó, tòa nhà này lại thay đổi theo thời gian, nghĩa là sẽ có thời điểm loại kẹo tại một phòng bị thay đổi. Xen giữa những lần thay đổi này, bạn được yêu cầu trả lời các câu hỏi có dạng \((x,y,a)\) như trên.

Bạn cần xử lý \(Q\) truy vấn sau:

  • 1 \(x\) \(y\) \(b\) --- loại kẹo tại hàng \(x\), cột \(y\) được thay đổi thành \(b\).
  • 2 \(x\) \(y\) \(a\) --- nếu bắt đầu từ phòng \((x, y)\), chỉ được đi qua các phòng có độ khó \(\le a\), hãy tính xem bạn có thể thu thập được bao nhiêu loại kẹo khác nhau trong vùng bạn đi đến.

Ràng buộc: mức độ bảo vệ của các phòng đôi một khác nhau.

\InputFile

  • Dòng đầu tiên chứa ba số nguyên \(R\), \(C\), \(Q\) (\(1 \le R \times C \le 10000\))
  • \(R\) dòng tiếp theo: mỗi dòng gồm \(C\) số nguyên \(A_{i,j}\) (\(1 \le A_{i,j} \le 10^9\))
  • \(R\) dòng tiếp theo: mỗi dòng gồm \(C\) số nguyên \(B_{i,j}\) (\(1 \le B_{i,j} \le 10000\))
  • \(Q\) dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi lần lượt một trong hai truy vấn sau:

  • 1 \(x\) \(y\) \(b\): \(1 \le x \le R, \; 1 \le y \le C, \; 1 \le b \le 10000;\)

  • 2 \(x\) \(y\) \(a\): \(1 \le x \le R, \; 1 \le y \le C, \; 1 \le a \le 10^9;\)

\OutputFile

Với mỗi truy vấn loại 2, in ra một dòng --- số lượng loại phòng khác nhau bạn có thể tiếp cận được.

\Scoring

  • Subtask 1 (\(10\%\) số điểm): \(R = 1\), \(1 \le Q \le 1000\), \(A_{1,j} = j\) và không có truy vấn loại 1.
  • Subtask 2 (\(20\%\) số điểm): \(1 \le Q \le 100\)
  • Subtask 3 (\(24\%\) số điểm): Không có truy vấn loại \(1\).
  • Subtask 4 (\(20\%\) số điểm): \(R = 1\), \(1 \le Q \le 10^5\)
  • Subtask 5 (\(26\%\) số điểm): Không giới hạn gì thêm

Example

Test 1

Input
3 3 4
6 2 1
8 7 4
3 9 5
1 2 1
1 2 3
1 3 4
2 2 3 6
1 1 2 1
2 2 3 6
2 2 2 4
Output
4
3
0
Note

Giải thích:

  • Ở truy vấn đầu tiên ta có thể đi đến các ô \((1,1)\), \((1,2)\), \((1,3)\), \((2,3)\), \((3,3)\) và các loại kẹo ta có thể nhận được là \(1,2,3,4\). Nên đáp án là 4.

  • Ở truy vấn cuối cùng, tại ô \((2,2)\) ta đã không thể vượt qua phòng này nên không thu được loại kẹo nào và đáp án là \(0\).

Xem thêm