Điều hướng chính

Nhắn tin NQ Coding

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Số PRN

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Một số nguyên dương \(x\) được gọi là PRN của \(n\) nếu \(n\) chia hết cho cả \(x\) và \(x + 1\).

Ví dụ: \(6\) là PRN của \(84\) vì \(84\) chia hết cho cả \(6\) và \(7\).

Biết được điều này, Song Hiếu đã cho Song Khoa số \(n\) và đố anh ấy tìm tất cả các số là PRN của \(n\).

\vspace10pt
Yêu cầu:
Với mỗi số \(n\) cho trước, hãy liệt kê tất cả các số \(x\) là PRN của \(n\) theo thứ tự tăng dần.
Nếu không tồn tại số nào, in ra -1.

Input

  • Dòng đầu chứa số nguyên dương \(T\), là số bộ test (\(T \le 20\)).
  • \(T\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một số nguyên dương \(n\).

Output

  • Trên mỗi dòng, in ra các số PRN của \(n\) theo thứ tự tăng dần.
  • Nếu không tồn tại số PRN nào, in ra -1.

Example

Test 1

Input
4
35
40
50
60
Output
-1 
1 4
1
1 2 3 4 5

Scoring

  • Có 50% số điểm: \(n \le 10^5\).
  • Có 10% số điểm: \(n \le 10^{10}\).
  • 40% số điểm còn lại: \(n \le 10^{18}\).
Dễ

Phần tử lớn hơn

100 điểm 33% AC 1 đã giải

root

Cho một dãy số nguyên gồm \(N\) phần tử \(a_1, a_2, \ldots, a_N\).
Hãy đếm và in ra số lượng phần tử \(a_i\) (\(1 \le i \le N-k\)) mà \(a_i > a_{i+k}\) với \(k \ge 1\) cho trước.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương \(N\) và \(k\) (\(k < N \le 100\)).
  • Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(a_1, a_2, \ldots, a_N\) (\(|a_i| \le 100\)).

Output

  • In ra kết quả bài toán.

Example

Test 1

Input
3 1
3 2 1
Output
2
Dễ

Đếm số lần xuất hiện

100 điểm 72% AC 17 đã giải

root

Viết chương trình nhập từ bàn phím một dãy \(a\) gồm \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, a_3, \dots, a_n\) và một số nguyên \(X\). Hãy đếm và in ra số lần \(X\) xuất hiện trong mảng.

Input

  • Dòng đầu tiên là số nguyên dương \(n\) - độ dài của dãy \(a\). \((1 \leq n \leq 100)\).
  • Dòng thứ hai là \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, a_3, \dots, a_n\) - mỗi số cách nhau một dấu cách \((|a_i| \leq 100)\).
  • Dòng thứ ba là số nguyên \(X\) cần tìm.

Output

Một dòng duy nhất chứa số lần \(X\) xuất hiện trong mảng.

Example

Test 1

Input
5
2 3 2 2 3
2
Output
3
Dễ

Tính tổng bình phương

100 điểm 86% AC 5 đã giải

root

Cho một dãy số nguyên gồm \(N\) phần tử \(a_1, a_2, \ldots, a_N\).
Tính tổng:

\[ S = a_1^2 + a_2^2 + \dots + a_N^2 \]

Input

  • Dòng đầu tiên chứa duy nhất một số nguyên dương \(N\) (\(N \le 100\)).
  • Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(a_1, a_2, \ldots, a_N\) (\(|a_i| \le 100\)).

Output

  • In ra tổng \(S\).

Example

Test 1

Input
5
1 2 3 4 5
Output
55
Xem thêm