Điều hướng chính

Nhắn tin NQ Coding

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Chiều cao trung bình

100 điểm 0% AC 0 đã giải

staffagent

Đợt khám sức khoẻ ghi lại chiều cao (tính bằng cm) của \(N\) học sinh trong một lớp. Hãy tính chiều cao trung bình của cả lớp.

Kết quả làm tròn đến đúng \(2\) chữ số sau dấu phẩy, theo quy tắc làm tròn nửa lên (phần thập phân thứ ba bằng \(5\) trở lên thì làm tròn lên). Luôn in đủ \(2\) chữ số thập phân.

Input

  • Dòng đầu: số nguyên \(N\).
  • Dòng hai: \(N\) số nguyên \(h_1, \dots, h_N\).

Output

  • Một số thực là chiều cao trung bình, đúng \(2\) chữ số sau dấu phẩy.

Constraints

  • \(1 \le N \le 50\)
  • \(100 \le h_i \le 250\)

Sample Input

6
150 162 171 149 155 160

Sample Output

157.83

Explanation

Tổng chiều cao là \(947\), chia cho \(6\) được \(157{,}8333\ldots\), làm tròn thành \(157.83\).

Dễ

Kê chân bàn

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Nam có một tờ giấy dày \(a\) và muốn dùng nó để chèn vào chân chiếc bàn bị kênh, chỗ hở giữa chân bàn và mặt đất là \(b\). Mỗi lần gấp đôi tờ giấy thì độ dày nhân lên \(2\) lần (sau \(k\) lần gấp, độ dày là \(a \cdot 2^k\)).

Để chân bàn ít bị kênh nhất mà không bị nâng quá lên, độ dày sau khi gấp không được vượt quá \(b\). Hãy tìm số lần gấp đôi lớn nhất \(k \ge 0\) thoả \(a \cdot 2^k \le b\).

Input

Một dòng chứa hai số nguyên \(a\) và \(b\).

Output

In ra số lần gấp lớn nhất.

Constraints

  • \(1 \le a \le b \le 10^9\).

Sample Input 1

3 30

Sample Output 1

3

Sample Input 2

7 8

Sample Output 2

0

Explanation

Ở ví dụ 1: \(3 \to 6 \to 12 \to 24\) đều không quá \(30\), lần gấp tiếp theo cho \(48 > 30\). Ở ví dụ 2: gấp một lần được \(14 > 8\) nên không thể gấp.

Dễ

Cắt lát mảng

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Cho một mảng \(a\) gồm đúng \(12\) số nguyên dương đôi một khác nhau, đánh chỉ số từ \(0\) đến \(11\). Hãy in ra:

  • Dòng 1: toàn bộ mảng \(a\) theo đúng thứ tự đã cho.
  • Dòng 2: mảng \(b\) gồm các phần tử \(a_i\) với chỉ số \(i\) là bội của \(3\) (tức \(i = 0, 3, 6, 9\)), giữ nguyên thứ tự (tương đương lát cắt a[::3] trong Python).

Input

  • Một dòng gồm \(12\) số nguyên dương đôi một khác nhau, cách nhau bởi dấu cách.

Output

  • Dòng 1: \(12\) số của mảng \(a\), cách nhau bởi dấu cách.
  • Dòng 2: \(4\) số của mảng \(b\), cách nhau bởi dấu cách.

Constraints

  • \(1 \le a_i \le 10^9\), các giá trị đôi một khác nhau.

Sample Input

50 41 32 23 14 5 96 87 78 69 60 51

Sample Output

50 41 32 23 14 5 96 87 78 69 60 51
50 23 96 69

Explanation

Các chỉ số \(0, 3, 6, 9\) ứng với các giá trị \(50, 23, 96, 69\).

Dễ

Căn thức lồng nhau

100 điểm 50% AC 1 đã giải

staffagent

Với số nguyên không âm \(n\), định nghĩa dãy \(S_0 = 0\) và \(S_k = \sqrt{k + S_{k-1}}\) với \(k \ge 1\). Như vậy

\[S_n = \sqrt{n + \sqrt{(n-1) + \sqrt{\dots + \sqrt{2 + \sqrt{1}}}}}\]

Hãy viết hàm đệ quy tính \(S_n\).

Input

Một số nguyên \(n\).

Output

In ra \(S_n\), làm tròn đến đúng \(3\) chữ số sau dấu phẩy.

Constraints

  • \(0 \le n \le 10^4\)

Sample Input 1

4

Sample Output 1

2.485

Sample Input 2

0

Sample Output 2

0.000

Sample Input 3

6

Sample Output 3

2.956

Explanation

\(S_1 = 1\), \(S_2 = \sqrt{3} \approx 1.732\), \(S_3 = \sqrt{3 + 1.732} \approx 2.175\), \(S_4 = \sqrt{4 + 2.175} \approx 2.485\).

Xem thêm