Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

root

Đếm cặp

100 điểm

Cho dãy số \(A\) gồm \(n\) phần tử nguyên dương \(A_1,A_2,…,A_n\). Mỗi phần tử có giá trị không vượt quá \(10^9\) và \(n≤ 10^5\). Một cặp số được gọi là cặp tương đồng với \(x\), nếu cặp số này có tổng bằng số \(x\) cho trước nào đó.

Yêu cầu: Hãy đếm xem trong dãy số \(A\) có bao nhiêu cặp số (\(A_i;A_j\)) tương đồng với \(x\) (có nghĩa là \(A_i+ A_j=x\)) với \(i<j\).

Input

  • Dòng đầu tiên chứa dãy số \(n,x\) (\(n≤10^5,x≤10^6\)).
  • Dòng thứ 2 chứa \(n\) phần tử của dãy số \(A\) (\(A_i≤10^9\)).

Output

  • Ghi ra một số nguyên là cặp đôi tương đồng của dãy số.

Example

Test 1

Input
7 6
1 2 4 3 4 5 3
Output
4

root

Thống kê

100 điểm

Để nắm bắt được tình hình đọc sách tại thư viện A quản lí thư viện đã yêu cầu cô nhân viên thư viện thống kê số lượt người tham gia đọc sách tại thư viện và đếm số ngày nhiều nhất có cùng lượt người đọc.

Cô nhân viên thư viện ghi lại liệt kê \(n\) ngày đọc sách với số lượt người đọc của từng ngày cụ thể, em hãy giúp cô nhân viên thư viện phân việc còn lại là đưa ra tổng số lượt người đọc sách và số ngày có cùng lượt người đọc là nhiều nhất có thể.

Input

Dữ liệu vào: Đọc từ tệp TK.INP có cấu trúc:

  • Dòng đầu ghi số nguyên dương \(n\) (\(n \le 10^5\)).
  • Dòng thứ hai ghi \(n\) số nguyên không âm \(a_1, a_2, \dots, a_n\) (\(a_i \le 10^5, i = 1, 2, 3, ..., n\)).

Output

Dữ liệu ra: Ghi vào tệp TK.OUT có cấu trúc:

  • Dòng đầu ghi tổng số lượt người tham gia đọc sách.
  • Dòng thứ hai ghi số ngày nhiều nhất có cùng lượt người đọc. Trường hợp tất cả các ngày không có cùng lượt người đọc thì ghi -1.

Example

Test 1

Input
6
15 60 50 25 20 50
Output
220
2
Note

Với test ví dụ đầu tiên, 6 ngày có tổng số lượt người đọc sách là 220. Có 2 ngày (nhiều nhất) có cùng số người đọc 50.

Với test ví dụ thứ hai, 6 ngày có tổng số lượt người đọc sách là 225 và không có ngày nào có cùng lượt người đọc với nhau.

Test 2

Input
6
15 60 50 25 20 55
Output
225
-1

Scoring

  • Có \(60\%\) số test ứng với \(60\%\) số điểm của bài có \(N \leq 10^3\).
  • Có \(40\%\) số test khác ứng với \(40\%\) số điểm với trường hợp còn lại.

root

Giá trị khác nhau

100 điểm

Cho một mảng số nguyên \(A\) gồm \(N\) phần tử. Nhiệm vụ của bạn là đếm xem có bao nhiêu giá trị khác nhau xuất hiện trong mảng.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa một số nguyên dương \(N\) (\(1 \le N \le 1000\)).
  • Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(A_1, A_2, \ldots, A_N\) (\(0 \le A_i \le 10^6\)), cách nhau bởi dấu cách.

Output

  • In ra một số nguyên duy nhất là số lượng các giá trị khác nhau có trong mảng.

Example

Test 1

Input
5
0 2 2 4 3
Output
4

root

Tìm kiếm 2

100 điểm

Viết chương trình nhập từ bàn phím một dãy \(a\) gồm \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, a_3, \dots, a_n\) và một số nguyên \(X\). Hãy tìm giá trị \(X\) trong mảng và in ra vị trí xuất hiện của \(X\) đầu tiên trong mảng. Nếu \(X\) không tồn tại, in ra \(0\).

Input

  • Dòng đầu tiên là số nguyên dương \(n\) - độ dài của dãy \(a\). \((1 \leq n \leq 100)\).
  • Dòng thứ hai là \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, a_3, \dots, a_n\) - mỗi số cách nhau một dấu cách \((|a_i| \leq 100)\).
  • Dòng thứ ba là số nguyên \(X\) cần tìm.

Output

Một dòng duy nhất là vị trí xuất hiện đầu tiên của \(X\) trong mảng.

Example

Test 1

Input
5
1 3 2 4 2
2
Output
3
Xem thêm