Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

root

Học thuật toán

100 điểm

Steph muốn cải thiện kiến thức về thuật toán của mình trong kỳ nghỉ đông. Cô ấy có tổng cộng \(X\) phút để dành cho việc học thuật toán. Có \(N\) thuật toán, và thuật toán thứ \(i\) cần \(a_i\) phút để học. Hãy tìm số lượng thuật toán lớn nhất mà Steph có thể học.

\InputFile

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên \(N\) và \(X\) (\(1 \le N \le 100\), \(1 \le X \le 10^4\)).
  • Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_N\) (\(1 \le a_i \le 100\)).

\OutputFile

  • In ra một số nguyên duy nhất là đáp án của bài toán.

\Examples
\beginexample
\exmp
6 15
4 3 8 4 7 3

4

\endexample

\Note
Trong ví dụ, Steph có thể học \(4\) thuật toán bằng cách chọn các thuật toán cần ít thời gian nhất, chẳng hạn các thời lượng \(3\), \(3\), \(4\), \(4\), có tổng thời gian là \(14\) phút.

\endproblem

root

Chênh lệch

100 điểm

Có \(n\) tấm thẻ đặt thành một hàng ngang trên bàn, tấm thẻ thứ \(i\) có ghi một số có giá trị \(a_i\).
Khi nhấc một tấm thẻ ra khỏi bàn, ta cần tính xem giá trị lớn nhất trong các thẻ còn lại trên bàn
lớn hơn giá trị tấm thẻ nhấc ra một lượng bao nhiêu.

Ví dụ
Ta có \(6\) tấm thẻ trên bàn có giá trị lần lượt là:
[
8,\ 6,\ 7,\ 5,\ 9,\ 4
]

  • Khi nhấc tấm thẻ thứ nhất ra khỏi bàn:
    [
    6,\ 7,\ 5,\ 9,\ 4
    ]
    Giá trị lớn nhất trong các thẻ còn lại là \(9\), lớn hơn giá trị tấm thẻ nhấc ra một lượng là
    \(9 - 8 = 1\).

  • Khi nhấc tấm thẻ thứ năm ra khỏi bàn:
    [
    8,\ 6,\ 7,\ 5,\ 4
    ]
    Giá trị lớn nhất trong các thẻ còn lại là \(8\), lớn hơn giá trị tấm thẻ nhấc ra một lượng là
    \(8 - 9 = -1\).

Lần lượt nhấc từng tấm thẻ (từ thẻ thứ \(1\) đến thẻ thứ \(n\)) ra khỏi bàn, cần tính xem giá trị lớn
nhất trong các thẻ còn lại trên bàn lớn hơn giá trị tấm thẻ nhấc ra một lượng bao nhiêu, sau đó
đặt tấm thẻ trở lại vị trí cũ trên bàn.

Input

Đọc từ tệp văn bản CHENHLECH.INP:

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương \(n\) là số lượng tấm thẻ.
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \ldots, a_n\) cho biết giá trị các tấm thẻ.
    Các số trên một dòng được phân tách bởi khoảng trắng.

Output

Ghi ra tệp văn bản CHENHLECH.OUT:

  • Gồm \(n\) số trên một dòng, số thứ \(i\) ghi kết quả khi nhấc thẻ thứ \(i\) ra khỏi bàn.
    Hai số kề nhau được phân tách bởi một khoảng trắng.

  • \(2 \le n \le 10^5\).

  • \(1 \le a_i \le 10^6\), với \(i = 1 \ldots n\).

Example

Test 1

Input
6
8 6 7 5 9 4
Output
1 3 2 4 -1 5 

Test 2

Input
5
6 8 5 4 8
Output
2 0 3 4 0 

Scoring

  • \(80\%\) số test (\(80\%\) số điểm): \(2 \le n \le 10^4\).
  • \(20\%\) số test (\(20\%\) số điểm): \(10^4 \le n \le 10^5\).

root

Thành phố Ánh Sáng

100 điểm

Vương quốc Andaria vừa phát minh ra một loại công nghệ mới có thể giúp giảm chi phí đi lại trên các con đường nối các thành phố. Nhà vua muốn thử nghiệm công nghệ này trên hành trình từ thủ đô (thành phố \(1\)) đến Thành phố Ánh Sáng (thành phố \(N\)).

Vương quốc được mô hình hóa dưới dạng một đồ thị với \(N\) thành phố và \(M\) con đường. Mỗi con đường nối hai thành phố \(u\) và \(v\) có trọng số \(w\), biểu thị chi phí di chuyển trên con đường này. Đặc biệt, nhờ công nghệ giảm giá mới, nhà vua có thể sử dụng tối đa \(K\) lần giảm giá. Mỗi lần giảm giá, chi phí của một con đường bất kỳ sẽ được chia đôi (lấy phần nguyên của kết quả).

Nhiệm vụ của bạn là giúp nhà vua tính toán chi phí tối thiểu để đi từ thủ đô (thành phố \(1\)) đến Thành phố Ánh Sáng (thành phố \(N\)), với tối đa \(K\) lần sử dụng công nghệ giảm giá.

Lưu ý mỗi con đường chỉ được phép giảm giá một lần.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa ba số nguyên \(N\), \(M\), \(K\) \((2 \leq N \leq 10^5, 1 \leq M \leq 10^5, 0 \leq K \leq 7)\).
  • \(M\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa ba số nguyên \(u\), \(v\), \(w\) \((1 \leq u, v \leq N, 1 \leq w \leq 10^9)\), biểu thị một con đường nối hai thành phố \(u\) và \(v\) với chi phí \(w\).

Output

  • Ghi ra một số nguyên duy nhất là chi phí tối thiểu để đi từ thành phố \(1\) đến thành phố \(N\), dữ liệu của bài đảm bảo có đường đi từ \(1\) đến \(N\).

Example

Test 1

Input
5 6 1
3 5 3
1 2 1
3 4 2
1 5 3
2 5 1
1 3 5
Output
1

Test 2

Input
7 7 0
4 5 4
1 4 5
1 2 2
1 6 1
1 3 1
4 7 5
5 6 1
Output
10

Scoring

  • \(20\%\) số điểm: \(N, M \leq 100\).
  • \(30\%\) số điểm: \(K=1\).
  • \(50\%\) số điểm còn lại không có ràng buộc gì thêm.

root

5 ký tự cuối cùng

100 điểm

Cho một xâu \(s\) có độ dài ít nhất 5, hãy in ra 5 ký tự cuối cùng của xâu.

Yêu cầu:
In ra xâu con gồm 5 ký tự cuối.

Input

Xâu \(s\) với \(|s| \ge 5\).

Output

Chuỗi có 5 ký tự cuối cùng.

Example

Test 1

Input
nqcodingclass
Output
class
Xem thêm