Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

root

Chữ ký

100 điểm

"Tùng tùng tùng...".

Trong buổi học cuối cùng của một năm học đầy kỷ niệm, cô giáo chủ nhiệm muốn tạo ra một món quà nhỏ để ghi nhớ lớp học thân thương. Cô nảy ra một ý tưởng: phát một tờ giấy trắng để tất cả học sinh trong lớp cùng ký tên, tạo thành một kỷ vật đáng nhớ.

Cô xếp \(N\) học sinh ngồi theo hình vòng tròn, được đánh số từ \(1\) đến \(N\) theo chiều kim đồng hồ. Sau đó, cô phát một tờ giấy cho một học sinh bất kỳ và yêu cầu bạn ấy ký tên lên đó. Tờ giấy sau đó được truyền đi giữa các học sinh theo quy tắc sau:

  • Tờ giấy có thể được chuyền cho học sinh bên trái hoặc bên phải của học sinh đang nắm giữ tờ giấy.
  • Ngoài ra, mỗi học sinh còn có thể chọn chuyền tờ giấy cho một học sinh khác là một trong những người bạn thân của họ. Cô giáo được biết trong lớp có \(N-3\) cặp bạn thân và cô đã cố tính sắp xếp, sao cho không có một cặp bạn thân ngồi liền kề, và nếu ta vẽ các đường nối giữa họ trên mặt phẳng, thì không có hai đường nào cắt nhau (ngoại trừ tại các đầu mút). Xem hình minh họa.

Mỗi học sinh chỉ ký tên đúng một lần. Quy trình sẽ kết thúc khi học sinh đầu tiên ký nhận lại tờ giấy, và tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín gồm các chữ ký. Lưu ý, ta không tính các tập hợp chữ ký có lực lượng nhỏ hơn 3.

Hai tập hợp chữ ký được xem là khác nhau nếu tồn tại một chữ ký chỉ thuộc một trong hai tập hợp.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương \(N\) \((1 \leq N \leq 2 \cdot 10^5)\) --- số học sinh trong lớp.
  • Mỗi dòng trong số \(N - 3\) dòng tiếp theo chứa hai số nguyên \(X_i, Y_i\) \((1 \leq X_i, Y_i \leq N)\) --- là một cặp bạn thân.

Output

In ra một số nguyên --- số tập hợp chữ ký khác nhau mà cô giáo có thể nhận được, lấy phần dư theo \(10^9 + 7\).

Example

Test 1

Input
5
1 3
3 5
Output
6
Note

Giải thích cho test 1: ta có thể có các tập hợp sau: \((1, 2, 3), (1, 3, 5), (3, 4, 5), (1, 2, 3, 5), (1, 3, 4, 5), (1, 2, 3, 4, 5).\)

\begincenter

\endcenter

Hình minh họa khi \(N=6\) và ta có \(3\) cặp bạn thân lần lượt là \((1,5), (2,5)\) và \((2,4)\).

Test 2

Input
6
2 4
4 6
6 2
Output
11

Scoring

\begintabularc c l
\hline
Subtask & Điểm & Ràng buộc

\hline
1 & 13 & \(N \leq 15\)

2 & 18 & \(N \leq 300\)

3 & 34 & \(N \leq 2000\)

4 & 15 & Luôn có cặp bạn thân giữa học sinh \(1\) và \(k\) với mọi \(k = 3, 4, \dots, N - 1\)

5 & 40 & Không có ràng buộc bổ sung

\hline
\endtabular

root

Max min 3

100 điểm

Nhập vào 4 số nguyên a, b, c, d. In ra số có giá trị nhỏ nhất

Example

Test 1

Input
80 35 90 55
Output
35

Test 2

Input
86 52 12 66
Output
12

Test 3

Input
100 89 89 61
Output
61

Test 4

Input
16 52 63 25
Output
16

root

Mảng 6

100 điểm

Khai báo một mảng một chiều có \(4\) phần tử kiểu số nguyên, đặt tên là originalArray. Khởi tạo mảng này với các giá trị: \(1, 2, 3, 4\).
Khai báo một mảng một chiều khác có cùng kích thước (\(4\) phần tử), đặt tên là doubledArray.
Duyệt qua originalArray và gán cho mỗi phần tử của doubledArray giá trị gấp đôi phần tử tương ứng trong originalArray.

Input

Không có dữ liệu đầu vào.

Output

Trạng thái cuối cùng của mảng doubledArray sau khi được gán giá trị.

Example

Test 1

Input
Nothing
Output
2 4 6 8 

root

Bai 4

100 điểm

\begincenter

\endcenter

Xem thêm