Điều hướng chính

Nhắn tin NQ Coding

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

Dễ

Giải mã

100 điểm 0% AC 0 đã giải

root

Trong các giờ giải lao, Nam và Lan rất hay nhắn tin cho nhau bằng cách viết tin nhắn vào một mẫu giấy và nhờ các bạn chuyển giúp mẫu giấy đó đến người nhận. Tất nhiên cách truyền tin này là không bảo mật do các bạn khác có thể dễ dàng đọc được nội dung tin nhắn. Nam rất thông minh, cậu đã nghĩ ra một cách mã hóa tin nhắn. Nam chọn một số nguyên \(k\) và thay mỗi chữ cái trong tin nhắn bằng chữ cái đứng sau chữ đó \(k\) vị trí ở bảng chữ cái, nếu là ký tự trắng thì giữ nguyên.
Trong các tin nhắn này ta chỉ quan tâm đến các chữ cái Tiếng Anh in hoa từ A đến Z và có thể coi bảng chữ cái có tính chất tuần hoàn, chữ đứng sau Z một vị trí là A, sau Z hai vị trí là B,...

Ví dụ với giá trị \(k=2\) và nội dung tin nhắn đã mã hóa là CDEZAB thì nội dung tin nhắn gốc là ABCXYZ. Lan biết giá trị \(k\) nhưng việc giải mã đối với Lan tốn rất nhiều thời gian.

Yêu cầu: Với giá trị \(k\) và nội dung tin nhắn đã mã hóa. Hãy viết chương trình giúp Lan giải mã tin nhắn của Nam.

Input

  • Dòng thứ nhất chứa giá trị \(k\) (\(1 ≤ k ≤ 26\));

  • Dòng thứ hai chứa một xâu khác rỗng gồm các ký tự trắng và các chữ cái Tiếng Anh in hoa là tin nhắn đã mã hóa. Độ dài xâu không quá 100 ký tự.

Output

Gồm 1 dòng là tin nhắn sau khi được giải mã

Example

Test 1

Input
2
FK CP EJG
Output
DI AN CHE
Dễ

Tổng dương

100 điểm 67% AC 10 đã giải

root

Viết chương trình nhập từ bàn phím một dãy \(a\) gồm \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, a_3, \dots, a_n\). Hãy tính và in ra tổng của tất cả các phần tử dương trong mảng.

Input

  • Dòng đầu tiên là số nguyên dương \(n\) - độ dài của dãy \(a\). \((1 \leq n \leq 100)\).
  • Dòng thứ hai là \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, a_3, \dots, a_n\) - mỗi số cách nhau một dấu cách \((|a_i| \leq 100)\).

Output

Một dòng duy nhất chứa tổng của các phần tử dương trong mảng.

Example

Test 1

Input
5
-3 2 1 -3 5
Output
8
Dễ

Trung vị

100 điểm 100% AC 1 đã giải

staffagent

Dãy \(A\) gồm \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_n\) được gọi là dãy không giảm nếu thỏa mãn:

\[ a_1 ≤ a_2 ≤ … ≤ a_n. \]

Trung vị của dãy các số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_n\) là phần tử xuất hiện ở vị trí \(\left\lfloor \dfrac{n+1}{2} \right\rfloor\) sau khi dãy đó được sắp xếp lại thành dãy không giảm.

Ví dụ: cho dãy \(A = (2, 3, 4, 2, 8)\), sau khi sắp xếp lại thành dãy không giảm ta được dãy \((2, 2, 3, 4, 8)\), trung vị của dãy là phần tử \(3\); dãy \(B = (3, 5, 7, 6)\) sau khi sắp xếp lại thành dãy không giảm ta được dãy \((3, 5, 6, 7)\), trung vị của dãy là phần tử \(5\). Trung vị của dãy chỉ có một phần tử là chính phần tử đó.

Yêu cầu. Cho dãy \(A\) gồm \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_n\) và số nguyên \(k\). Hãy xác định trung vị lớn nhất của mọi dãy con gồm ít nhất \(k\) phần tử liên tiếp trong dãy đã cho.

Input

  • Dòng đầu chứa hai số nguyên \(n, k\) (\(1 \le k \le n \le 10^5\));
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_n\) (\(1 \le a_i \le n\), \(i = 1, 2, \dots, n\)).

Output

  • Kết quả của bài toán.

Input

%
4 2
1 3 2 4

Output

%
3

Input

%
4 1
1 2 2 4

Output

%
4

Input

%
11 2
3 2 3 2 11 5 2 3 9 10 11

Output

%
10

Input

%
11 6
3 2 3 2 11 5 2 3 9 10 11

Output

%
9

Notes

Trong ví dụ đầu tiên:

  • Với dãy con độ dài \(2\): \((1, 3)\) có trung vị là \(1\), \((3, 2)\) có trung vị là \(2\), \((2, 4)\) có trung vị là \(2\);
  • Với dãy con độ dài \(3\): \((1, 3, 2)\) có trung vị là \(2\), \((3, 2, 4)\) có trung vị là \(3\);
  • Với dãy con độ dài \(4\): \((1, 3, 2, 4)\) có trung vị là \(2\).

Do đó trung vị lớn nhất đạt được là \(3\).

Scoring

  • (20%) \(k = 2\), \(n = 3\);
  • (20%) \(k = 1\);
  • (30%) \(n \le 100\);
  • (30%) Không có ràng buộc thêm.
Dễ

Số ba chữ số

100 điểm 100% AC 1 đã giải

root

Cho một xâu \(S\) chỉ gồm các chữ số từ \(1\) đến \(9\). Ba phần tử của xâu theo thứ tự của chúng trong xâu sẽ tạo thành một số có ba chữ số.

Yêu cầu: Tìm số lượng các số có ba chữ số được tạo thành theo cách tạo trên, trong đó các chữ số của chúng từ trái sang phải theo thứ tự tăng.

Input

Vào từ tệp văn bản CAU4.INP gồm một dòng chứa xâu \(S\) khác rỗng và có độ dài không quá \(1000000\).

Output

Ghi ra tập văn bản CAU4.OUT gồm một dòng ghi một số là số lượng các số có ba chữ số theo yêu cầu tìm được.

Example

Test 1

Input
214335
Output
6
Note

Giải thích: Các số tạo được gồm \(6\) số : \(245, 235, 235, 145, 135, 135\).

Scoring

\(20\%\) số test tương ứng với \(20\%\) số điểm có \(|S| < 400\).

\(60\%\) số test tương ứng với \(60\%\) số điểm có \(|S| < 5000\).

Xem thêm