Điều hướng chính

Ngôn ngữ

Phím tắt

/
Chuyển đến ô tìm bài
g p
Đi đến bài tập
g c
Đi đến kỳ thi
g u
Đi đến người dùng
?
Mở trợ giúp phím tắt

Bài tập

Bài được chọn theo nhịp luyện tập của bạn, cùng mọi bài mới vừa lên.

root

Đổi chỗ hai số

100 điểm

Cho hai số nguyên \(a\) và \(b\). Hãy đổi chỗ giá trị của chúng rồi in ra kết quả.

Input

Một dòng chứa hai số nguyên \(a\) và \(b\).

Output

In ra hai số sau khi đã hoán đổi, cách nhau bởi dấu cách.

Example

Test 1

Input
3 4
Output
4 3

staffagent

Đổi kẹo thưởng

100 điểm

Cô giáo tổng kết học kỳ: học sinh thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)) đạt \(a_i\) điểm cộng. Cô đổi điểm lấy kẹo theo quy tắc: mỗi điểm cộng được đổi lấy \(1\) chiếc kẹo. Tuy nhiên, tất cả các học sinh có số điểm cộng cao nhất lớp (có thể nhiều bạn bằng điểm nhau) được nhận gấp đôi số kẹo.

Hỏi cô cần chuẩn bị tổng cộng bao nhiêu chiếc kẹo?

Input

  • Dòng đầu: số nguyên \(N\).
  • Dòng hai: \(N\) số nguyên \(a_1, \dots, a_N\).

Output

  • Một số nguyên: tổng số kẹo cần chuẩn bị.

Constraints

  • \(1 \le N \le 50\)
  • \(0 \le a_i \le 10^6\)

Sample Input

6
4 7 2 7 5 1

Sample Output

40

Explanation

Tổng điểm là \(26\). Hai bạn cao nhất có \(7\) điểm, mỗi bạn được thêm \(7\) kẹo nữa, tức thêm \(14\). Tổng cộng \(26 + 14 = 40\).

root

Đường đi trên lưới

100 điểm

Cho một bàn cờ hình chữ nhật gồm \(M\) hàng và \(N\) cột. Mỗi ô trên bàn cờ này có ghi một giá trị nguyên. Xuất phát từ ô \((1, 1)\), bạn cần di chuyển đến ô \((M, N)\). Ở mỗi bước, bạn được di chuyển sang phải một ô hoặc xuống dưới một ô. Hãy tìm cách di chuyển để tổng giá trị của các ô trên đường đi là lớn nhất.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương \(M\) và \(N\) (\(1 \le M, N \le 500\)).
  • \(M\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa \(N\) số nguyên là giá trị các ô trên bàn cờ. Các ô này có giá trị tuyệt đối không quá \(10000\).

Output

  • In ra tổng giá trị lớn nhất tìm được.

Example

Test 1

Input
3 3
2 -3 6
-1 4 -2
5 8 -3
Output
11

root

Số nguyên tố 11

100 điểm

Cho dãy \(a\) gồm \(n\) số nguyên được đánh chỉ số từ \(1\) đến \(n\). Hãy đếm số cách chọn ba chỉ số \(i\), \(j\) và \(k\) sao cho \(1 \leq i < j < k \leq n\) và \(a_{i} \times a_{j} \times a_{k}\) là số chính phương.

Nhắc lại, số chính phương là số tự nhiên có căn bậc hai là một số tự nhiên.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(n\) \((1 \leq n \leq 5 \times 10^{3})\).

  • Dòng tiếp theo chứa \(n\) số nguyên \(a_{1}, a_{2}, \ldots, a_{n}\) \((1 \leq a_{i} \leq 10^{6})\).

Output

  • Một dòng duy nhất chứa một số nguyên là số lượng cách chọn thỏa mãn.

Example

Test 1

Input
5
3 1 3 9 4
Output
4
Note

Có \(4\) cách chọn thỏa mãn là:

  • \(i = 1\), \(j = 2\), \(k = 3\).

  • \(i = 1\), \(j = 3\), \(k = 4\).

  • \(i = 1\), \(j = 3\), \(k = 5\).

  • \(i = 2\), \(j = 4\), \(k = 5\).

Scoring

  • Subtask \(1\) (\(30\%\) số điểm): \(n \leq 5 \times 10^{2}\).

  • Subtask \(2\) (\(30\%\) số điểm): \(a_{i} \leq 10^{2}\).

  • Subtask \(3\) (\(40\%\) số điểm): Không có ràng buộc gì thêm.

Xem thêm